Bài hát: Trang sách em yêu

Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Câu chuyện: Cậu bé Tích Chu

    Ảnh ngẫu nhiên

    At_dantocthaitaimocchau_18b80c850f028c01ef1d6354803a92a3.jpg At_mocchausonla_36defba330fb88c84f955e76100256b9.jpg 12diadiemdulichmocchaudepnhatbankhongtheboqua202303081538183535.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC MỘC LY - SƠN LA💕💕

    Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 14

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
    Ngày gửi: 20h:45' 17-12-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    TUẦN 14

    Toán
    BÀI 38: Tiết 66 + 67: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG
    SỐ THẬP PHÂN (2 TIẾT )
    Thời gian thực hiện: Từ ngày 9/12/2024 đến ngày 10/12/2024
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Kiến thức, kĩ năng: Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Biết
    chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị
    đo đại lượng.
    - Phát triển năng lực toán học: Phát triển các năng lực toán học như tư duy và lập
    luận toán học: thông qua học sinh quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
    về tỉ số, giải quyết các bài toán; biết phân tích
    - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
    bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    *HSHN: Biết đọc, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân dạng đơn giản.
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên:
    - Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV, ứng dụng plickers.
    2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, thẻ plickers.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TL

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    TIẾT 1
    5' 1. Hoạt động mở đầu:
    - GV cho HS hoạt động theo nhóm - HS thảo luận, tổng kết:
    viết các đơn vị đo đại lượng đã học, - HSHN làm việc nhóm cùng bạn.
    mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền
    tiếp.
    + Nhóm 1: Đơn vị đo độ dài đã học. + Các đơn vị đo độ dài đã học: mi-limét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét, kilô-mét.
    + Nhóm 2: Đơn vị đo khối lượng đã + Các đơn vị đo khối lượng đã học:
    học.
    gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn.
    + Nhóm 3: Đơn vị đo diện tích đã + Các đơn vị đo diện tích đã học: mihọc.
    li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông, đề- GV mời đại diện 3 nhóm trình xi-mét vuông, mét vuông, héc-ta, kibày, lấy ví dụ minh họa.
    lô-mét vuông.
    + Các đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị đo
    liền kế tiếp.
    - GV giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe, hình thành
    trò mình sẽ tìm hiểu cách viết các số động cơ học tập.
    đo đại lượng dưới dạng số thập
    phân. Chúng ta vào bài mới: “Bài
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    38: Viết các số đo đại lượng dưới
    dạng số thập phân”.
    10' 2. Hoạt động hình thành kiến
    thức mới.
    - GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS lắng nghe.
    yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói.

    - GV nêu câu hỏi:
    + Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-timét?
    - GV cho HS thảo luân nhóm đôi,
    đọc lời giải thích của các bạn trong
    tranh.
    - GV đặt câu hỏi:
    + 1 cm = ? mm
    + Muốn chuyển đổi từ xăng-ti-mét
    sang mi-li-mét ta làm thế nào?
    Vậy 5,3 cm = ….. mm
    + 1 mm = ? cm

    - HS thảo luận, chia sẻ ý kiến trước
    lớp.
    - HSHN: Chiếc lá dài 5,3 cm.
    - HS thực hiện theo hướng dẫn của
    GV.

    + 1 cm = 10 mm
    + Nhân với 10, tức là chuyển dấu
    phẩy sang bên phải một chữ số.
    5,3 cm = 53 mm

    + Muốn chuyển đổi từ mi-li-mét
    sang xăng-ti-mét ta làm thế nào?
    Vậy 53 mm = …cm
    - GV cho HS nêu nhận xét về việc
    chuyển đổi giữa hai đơn vị đo.
    - GV khái quát lại về quy tắc
    chuyển đổi giữa các đơn vị đo.

    + 1mm = cm
    + Chia cho 10, tức là chuyển dấu phẩy
    sang bên trái một chữ số.
    53 m = 5,3 cm
    - Nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ
    xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược
    lại) ta có thể sử dụng phép nhân (chia)
    số đo đã cho với 10.
    7' 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HSHN lắng nghe.
    - HS nêu yêu cầu bài toán.
    *Bài 1. Số?
    - HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.

    - HS trả lời:
    - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ 1km = 1 000m
    1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000mm
    giữa các đơn vị đo độ dài.
    1 dm = 10 cm = 100 mm
    1 cm = 10mm
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    - HS thực hiện đổi các đơn vị đo độ
    dài, trình bày bài vào vở cá nhân.
    - Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
    kiểm tra đáp án.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.

    - HSHN đọc viết các số đo sau:
    6,8m; 0,5m; 0,23km.
    - Kết quả:
    a) 6,8m = 69 dm
    0,5 m = 50 cm
    0,07 m = 70 mm
    0,23 km 230 m
    b) 57 dm = 5,7 m
    132 cm = 1,32 m
    86 mm = 0,086 m
    1 291 m = 1,291 km
    - HS nêu yêu cầu bài toán.

    5'

    *Bài 2. Số?

    5'

    - HS đọc yêu cầu.
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HSHN nhắc lại yêu cầu bài 2.
    ? Bài yêu cầu gì?
    - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS nêu.
    - HS trả lời:
    giữa các đơn vị đo khối lượng
    1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000kg
    1 tạ = 10 yến = 100 kg
    1 yến = 10 kg
    1kg = 1 000g
    - HS thực hiện đổi các đơn vị đo - HSHN đọc, viết số đo sau: 7,5 tấn;
    khối lượng, trình bày bài vào vở cá 43 tạ; 152 kg.
    - Kết quả:
    nhân.
    - Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, a) 7,5 tấn = 75 tạ
    0,5 tạ = 50 kg
    kiểm tra đáp án.
    0,07 tấn = 70 kg
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    b) 43 tạ = 4,3 tấn
    152 kg = 1,52 tạ
    2 537 kg = 2,537 tấn
    *Bài 3. Số?
    - HS nêu yêu cầu bài tập 3.

    - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS trả lời:
    giữa các đơn vị đo diện tích.
    1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2
    1 dm2 = 100 cm2 = 10 000 mm2
    1 km2 = 100 ha = 1 000 000 m2
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    - HS thực hiện đổi các đơn vị đo
    diện tích, trình bày bài vào vở cá
    nhân.
    - Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
    kiểm tra đáp án.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    3'

    10'

    * Củng cố, dặn dò:
    -Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn
    những nội dung gì?
    -Về nhà các em có thể tìm thêm các
    bài tập tương tự làm thêm để rèn
    cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết
    2.
    TIẾT 2
    *Bài 4. Tìm số thích hợp vào ô ?
    (theo mẫu)
    Mẫu:
    Ví dụ 1: 6 tấn 234 kg = ? tấn
    6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg
    = 6 tấn + 0,234 kg =
    6,234 tấn
    Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn
    Ví dụ 2: 3 m2 5 dm2 = ? m2
    3 m3 5 dm2 = 3 m2 + 5dm2 = 3m2 +
    0,05 m2
    = 3,05 m2
    Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2.
    5 tấn 262kg = ? tấn
    3 tạ 52 kg = ? tạ
    6 kg 235 g = ? kg

    1 ha = 10 000 m2
    - HSHN đọc, viết các số đo sau: 3,61
    m2; 26 dm2; 160 ha
    - Kết quả:
    a) 3,61 m2 = 361 dm2
    4,7 m2 = 47 000 cm2
    0,6 km2 = 60 ha
    b) 26 dm2 = 0,26 m2
    45 000 m2 = 4,5 ha
    160 ha = 1,6 km2
    - HS kiểm tra, chữa bài.
    - HS nêu
    - HSHN lắng nghe.
    -HS nghe để thực hiện.
    -HS nêu yêu cầu bài.
    - HSHN nhắc lại yêu cầu.

    32dm214cm2 = ?
    dm2
    5cm2 6mm2 = ? cm
    54m2 3 dm2 = ? m
    - HS quan sát mẫu, nói cho bạn - HS theo dõi.
    nghe cách làm.
    - HSHN đọc, viết số đo đại lượng 5
    - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, tấn 262 kg; 3 tạ 52 kg ; 6 kg 235 g
    cách chuyển đổi 2 đơn vị đo về - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    cùng một đơn vị đo.
    - Kết quả:
    - HS thực hiện các ý còn lại vào vở 5 tấn 262 kg = 5,262 tấn
    cá nhân.
    3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
    - Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, 6 kg 235 g = 6,235 kg
    kiểm tra đáp án.
    32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    12' *Bài 5.
    Một thanh gỗ dài 3,7m. Bác thợ
    mộc cắt đi 4 đoạn, trong đó 1 đoạn
    dài 70 cm và 3 đoạn còn lại mỗi
    đoạn dài 40 cm. Hỏi thanh gỗ còn
    lại dài bao nhiêu mét?
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
    trao đổi cách làm và nêu các bước
    thực hiện.
    - HS trình bày vào vở cá nhân.
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả.
    Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
    cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    11' 4. Hoạt động vận dụng
    *Bài tập vận dụng:
    Sử dụng phần mềm plickers
    a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
    là:
    512 kg = … tấn
    51,2
    B. 5,12
    C. 0,0512
    D. 0,512
    b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
    là:
    25 m 9cm = …..m
    A. 2,509
    B. 25,09
    C. 25,9
    D. 2,59
    c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
    là:
    8 cm2 6 mm2 = ….cm2
    A. 86
    B. 8,6
    C. 8,06
    D. 8,006
    d) Biết 4 con vịt, gà, thỏ, ngỗng có
    cân nặng lần lượt là: 1,85 kg,
    2100g, 3,6kg, 3000g.

    54 m2 3 dm2 = 54,03 m2
    - HS đọc đề toán.
    - HSHN đọc các số đo 3,7m; 70cm,
    40cm.

    - HS trao đổi, nêu các bước thực hiện:
    + Đổi đơn vị đo về đơn vị mét.
    + Tính độ dài 3 đoạn dài 40 cm.
    + Tính độ dài đoạn đã cắt.
    + Tính độ dài thanh gỗ còn lại.
    - Kết quả:
    Bài giải
    Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m
    3 đoạn dài 40 cm có độ dài là:
    0,4 3 = 1,2 (m)
    Độ dài 4 đoạn bác thợ cắt là:
    0,7 + 1,2 = 1,9 (m)
    Thanh gỗ còn lại dài là:
    3,7 – 1,9 = 1,8 (m)
    Đáp số: 1,8 m
    - HS sử dụng thẻ plickers để làm bài.
    a) 512 kg = 0,512 tấn
    Vậy chọn D.
    b) 25 m 9cm = 25,09 m
    Chọn B.

    c) 8 cm2 6 mm2 = 8,06 cm2
    Chọn C.

    d) Đổi: 2100 g = 2,1 kg;
    3000g = 3kg
    Có 3,6 > 3 > 2,1 > 1,85
    Chọn C.

    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An

    2'

    Con vật nặng nhất là:
    A. Con vịt
    B. Con gà
    C. Con thỏ
    D. Con
    ngỗng
    e) Mẹ may áo hết 1 m 5dm, may
    quần hết 1m 80cm vải. Hỏi mẹ may
    bộ quần áo đó hết bao nhiêu mét
    vải?
    A. 3,3 m
    B. 2,58m
    C. 2,3 m
    D. 3,58 m
    - GV cho HS làm bài cá nhânvới thẻ
    plickers.
    - GV mời HS giải thích tại sao lại
    chọn phương án đó.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    * Củng cố, dặn dò:
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
    của HS trong giờ học, khen ngợi
    những HS tích cực; nhắc nhở, động
    viên những HS còn chưa tích cực,
    nhút nhát.
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 39 –
    Luyện tập chung.

    e) Đổi: 1m 5dm = 1,5m; 1 m 80 cm =
    1,8 m
    Mẹ may bộ quần áo hết số vải là:
    1,5 + 1,8 = 3,3 (m)
    Chọn A.

    - HS giải thích lí do.

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
    kinh nghiệm
    - HSHN lắng nghe.

    Toán
    BÀI 39:Tiết 68 + 69: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
    Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/12/2024 đến ngày 12/12/2024
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Kiến thức, kĩ năng: Củng cố các kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên, chia
    số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên.
    - Phát triển năng lực toán học: HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập
    luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
    Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt.
    - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
    thích môn học.
    *HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20, đọc, viết số thập
    phân.
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên:
    - Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV.
    - Phiếu học tập, bảng phụ
    2. Học sinh:
    - SGK, vở, bút, nháp.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TL

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    TIẾT 1
    5' 1. Hoạt động mở đầu:
    - Khởi động:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
    “Hỏi nhanh – Đáp gọn” ôn tập lại dẫn của HS.
    các phép chia số thập phân đã học.
    + GV: “Kết quả của phép tính
    129,49 : 2,3 bằng bao nhiêu?”
    + GV: “Kết quả của phép tính + HS: “56,3”
    129,49 : 2,3 bằng bao nhiêu?”
    + GV: “Kết quả của phép tính 2 : 0,5
    + HS: “....”
    bằng bao nhiêu?”
    + GV: “Kết quả của phép tính 2 : + HS: “4”
    0,5 bằng bao nhiêu?”
    - HSHN cổ vũ bạn chơi.
    + HS: “...”
    - HS chú ý lắng nghe, hình thành
    ....
    động cơ học tập.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV giới thiệu bài: “Sau đây,
    chúng ta sẽ ôn tập và củng cố các
    bài toán liên quan đến phép chia số
    thập phân thông qua bài “Bài 39:
    Luyện tập chung”.
    2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS nêu yêu cầu bài tập.
    10' Bài 1
    - HSHN nhắc lại yêu cầu bài 1.
    Tính (theo mẫu)

    a) 5,28 : 12
    c) 8,5 : 2,5
    b) 0,36 : 9
    d) 4,25 : 0,17
    - HS quan sát mẫu, nói cho các bạn
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    nghe các bước thực hiện.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện từng
    bước chia nhẩm và viết gọn các
    bước chia.
    - HS vận dụng cách chia thu gọn,
    thực hiện các phép tính còn lại.
    - HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
    nghe cách tính.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    - HSHN thực hiện các phép tính
    sau:
    6+7=
    8+5=
    9+8=
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a)
    b)

    Bài 2.
    Đặt tính rồi tính:
    c)
    d)
    10,8 : 9
    4,8 : 0,08
    5,6 : 0,7
    3,24 : 18
    8,16 : 2,4
    31,2 : 13
    10' - HS trình bày bài vào vở cá nhân.
    - HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
    - HS nêu yêu cầu bài tập.
    nghe cách tính.
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - HSHN thực hiện các phép tính:
    12 - 5 =
    15 -8 =
    19 - 9 =
    - Kết quả:

    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    * Bài 3. Số?

    7'

    Hộp màu xanh cân nặng ? kg

    - HS nêu yêu cầu bài tập.

    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An

    3'

    Mỗi hộp vải thiều cân nặng ? kg
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
    quan sát tranh và nói cho nhau
    nghe:
    a) Cân nặng của hai hộp là bao
    nhiêu?
    + Cân nặng của hộp màu vàng là
    bao nhiêu?
    + Muốn tính cân nặng của hộp màu
    xanh ta thực hiện phép tính gì?
    b) + Cân nặng của 3 hộp vải thiều là
    bao nhiêu?
    + Muốn tính cân nặng của mỗi hộp
    vải thiều ta thực hiện phép tính gì?
    - HS trình bày vào vở cá nhân.
    - GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình
    bày.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    - Mở rộng: GV cho HS chia sẻ thêm
    các tình huống vận dụng tương tự
    đã gặp trong cuộc sống.
    * Củng cố, dặn dò
    -Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn
    những nội dung gì?

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    + Cân nặng của hai hộp là 3,25 kg
    + Cân nặng của hộp màu vàng là 2 kg
    + Cân nặng của hộp màu xanh là:
    3,25 – 2 = 1,25 (kg)
    + Cân nặng của 3 hộp vải thiều là
    12,6 kg
    + Mỗi hộp vải thiều cân nặng là:
    12,6 : 3 = 4,2 (kg)
    - Kết quả:
    a) Chiếc hộp màu xanh cân nặng 1,25
    kg.
    b) Mỗi hộp vải thiều cân nặng 4,2 kg.
    - HS chia sẻ theo nhóm, chia sẻ trước
    lớp.
    - HSHN nhắc lại cân nặng 1 hộp vải
    thiều.

    - Chia số thập phân cho số tự nhiên,
    chia số thập phân cho số thập phân,
    - Về nhà các em có thể tìm thêm các
    trừ số thập phân cho số tự nhiên.
    bài tập tương tự làm thêm để rèn
    -HS nghe để thực hiện.
    cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết
    2.
    TIẾT 2
    Bài 4.
    a) Chọn các thẻ ghi phép chia có
    10'
    - HS nêu yêu cầu bài toán.
    thương bằng 4:
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - HSHN đọc, viết các số thập phân ở
    bài 4a.
    - Kết quả:
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An

    b) Chia nhẩm rồi thử lại bằng phép
    nhân (theo mẫu)

    6,3 : 3
    11 : 2
    0,35 : 0,07

    4,8 : 0,8
    0,24 : 0,12
    0,33 : 0,3

    c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:
    32,2 : 0,7 = 3,22 : 7
    1,69 : 0,13 = 16,9 : 13
    Ý a)
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
    tính nhẩm và chọn các thẻ ghi phép
    chia có thương bằng 4.
    - HS giải thích cách làm, vận dụng
    kiến thức dịch chuyển dấu phẩy để
    tìm ra đáp án.
    *Bài 5:
    5' Mỗi bước chân của chị Ngọc dài
    khoảng 0,45 m. Hỏi để đi được 54
    m chị Ngọc cân bước khoảng bao
    nhiêu bước chân?
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
    nói cho nhau nghe cách làm và trình
    bày vào vở cá nhân.
    - GV gợi ý để HS nhận biết:
    Quãng đường đi được = độ dài bước
    chân số bước chân.
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả.
    Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
    cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    a) 2,8 : 0,7 = 28 : 7 = 4
    0,28 : 7 = 0,04
    2,8 : 0,07 = 280 : 7 = 40
    0,28 : 0,07 = 28 : 7 = 4
    Vậy có 2 tấm thẻ phép chia có thương
    là 4.
    b) 6,3 : 3 = 2,1
    Thử lại 2,1 3 = 6,3
    11 : 2 = 5,5
    Thử lại 5,5 2 = 11
    0,35 : 0,07 = 5
    Thử lại 5 0,07 = 0,35
    4,8 : 0,8 = 6
    Thử lại 6 0,8 = 4,8
    0,24 : 0,12 = 2
    Thử lại 2 0,12 = 0,24
    0,33 : 0,3 = 1,1
    Thử lại 1,1 0,3 = 0,33
    c) 32,2 : 0,7 = 3,22 : 7 sai do dịch
    chuyển dấu phẩy chưa đúng.
    Sửa lại: 32,2 : 0,7 = 322 : 7
    1,69 : 0,13 = 16,9 : 13 sai do dịch
    chuyển dấu phẩy chưa đúng.
    Sửa lại: 1,69 : 0,13 = 169 : 13
    - HSHN lắng nghe.

    - HS đọc bài toán.

    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - HSHN thảo luận nhóm cùng bạn.
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Bài giải
    Để đi được 54 m chị Ngọc cần bước
    khoảng:
    54 : 0,45 = 120 (bước)

    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An

    5'

    *Bài 6:
    Nhà bác Vinh thu hoạch được 350
    bông hoa hướng dương, mỗi bông
    có khoảng 0,25 kg hạt. Biết rằng 1
    kg hạt hướng dương có thể ép được
    khoảng 0,25 l dầu hướng dương.
    Hỏi nhà bác Vinh thu hoạch được
    khoảng bao nhiêu lít dầu hướng
    dương?
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
    nói cho nhau nghe cách làm và trình
    bày vào vở cá nhân.
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả.
    Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
    cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    Đáp số: 120 bước chân
    - HS đọc đề toán.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Bài giải
    Nhà bác Vinh thu hoạch được số kilô-gam hạt hướng dương là:
    0,25 350 = 87,5 (kg)
    Nhà bác Vinh thu hoạch được số lít
    dầu hướng dương là:
    0,25 87,5 = 21,875 (l)
    Đáp số: 21,875 l dầu hướng dương.
    15' 3. Hoạt động vận dụng
    - HSHN nhắc lại số lít dầu hướng
    -Tổ chức trò chơi: Rung chuông dương.
    vàng.
    - HS cả lớp tham gia trò chơi.
    GV nêu 1 phép tính bất kì, HS ghi - HSHN cổ vũ bạn chơi.
    nhanh kết quả vào bảng con. Sau
    khi có hiệu lệnh giơ bảng, HS nào
    có kết quả sai hoặc chưa hoàn thành
    sẽ bị loại. HS còn lại sẽ tiếp tục trò
    chơi. HS nào còn lại sau cùng sẽ là
    người thắng cuộc.
    a) Kết quả của phép tính sau là:
    16,45 : 7
    - Kết quả:
    23,5
    B. 2,35
    a) 16,45 : 7 = 2,35
    C. 23,50
    D. 2,035
    Vậy chọn B.
    b) Thương của 45,25 và 0,5 là:
    90,5
    B. 9,05
    b) 45,25 : 0,5 = 90,5
    C. 905
    D. 90,05
    Chọn A.
    c)Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
    37,85 : 0,25 ….. 3785 : 25
    c) 37,85 : 0,25 = 3785 : 25
    A. >
    B. <
    Chọn C.
    C. =
    D. Khác
    d) Một khu đất hình vuông có chu
    vi bằng chu vi một hình chữ nhật có d) Chu vi hình chữ nhật là:
    chiều dài 21,8 m, chiều rộng 15,2 (21,8 + 15,2) 2 = 74 (m)
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    m. Độ dài cạnh hình vuông là:
    A. 18,5m
    B. 15,8m
    C. 25,1m
    D. 15,2m
    e) Tìm một số biết nếu lấy tích của
    số đó và 24,6 cộng với 51,53 thì ta
    được 297,53.
    A. 1
    B. 100
    C. 0,1
    D. 10
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
    hoạt động.
    * Củng cố, dặn dò:
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
    của HS trong giờ học, khen ngợi
    những HS tích cực; nhắc nhở, động
    viên những HS còn chưa tích cực,
    nhút nhát.
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 40: Tỉ
    số phần trăm.

    Độ dài cạnh hình vuông là:
    74 : 4 = 18,5 (m)
    Chọn A.
    e) Số cần tìm là:
    (297,53 – 51,53) : 24,6 = 10
    Chọn D.

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
    kinh nghiệm

    Toán
    BÀI 40:Tiết 70 + 71: TỈ SỐ PHẦN TRĂM (2 Tiết )
    Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/12/2024 đến ngày 16/12/2024.
    I. Yêu cầu cần đạt
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    - Kiến thức, kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm. Biết biểu diễn tỉ số
    phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần
    trăm( Trong một số trường hợp đơn giản).
    - Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
    hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
    toán về biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới
    dạng tỉ số phần trăm
    - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
    của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    *HSHN: Biết đọc, viết các tì số phần trăm.
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
    2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, bảng con ...
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TL

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    TIẾT 1
    5' 1. Hoạt động mở đầu:
    - Khởi động: GV chiếu hình ảnh - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
    Khởi động, yêu cầu HS quan sát, GV.
    đọc bóng nói.
    *HSHN: quan sát.

    - HS trả lời:
    + Hình vuông được chia thành 100 ô
    - GV nêu câu hỏi:
    + Hình vuông được chia thành bao bằng nhau.
    + Có 25 ô vuông đã được tô màu.
    nhiêu ô bằng nhau?
    + Có bao nhiêu ô vuông đã được tô
    + Tỉ số giữa số ô vuông và tổng số ô
    màu?
    + Tỉ số giữa số ô vuông đã tô màu
    vuông là 25 : 100 hoặc .
    và tổng số ô vuông là gì?
    - GV giới thiệu bài: “Chúng ta đã - HS chú ý lắng nghe, hình thành
    học cách biểu diễn tỉ số của hai số, động cơ học tập.
    trong bài học hôm nay chúng ta tiếp
    tục tìm hiểu cách viết tỉ số phần *HSHN: lắng nghe.
    trăm của hai số. Bài 40: Tỉ số phần
    12' trăm.”
    2. Hoạt động hình thành kiến
    - HS trả lời: Tỉ số giữa số ô vuông đã
    thức mới:
    - GV nhắc lại câu hỏi: Tỉ số giữa số
    tô màu và tổng số ô vuông là
    .
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    ô vuông đã tô màu và tổng số ô Đọc: Hai mươi lăm phần trăm .
    vuông là bao nhiêu?
    HS đọc phân số.
    GV nói: Hai mươi lăm phần trăm + Mẫu số bằng 100.
    hình vuông đã được tô màu.
    - GV yêu cầu HS nhận xét mẫu số *HSHN: nhắc lại 100.
    của phân số.
    - GV giới thiệu tỉ số phần trăm:
    +

    Viết:

    hoặc

    25%.

    Vậy

    .

    5'

    10'

    +
    hoặc 25% còn được gọi là tỉ số
    - HS nhắc lại.
    phần trăm của phần hình vuông đã
    được tô màu so với toàn thể hình
    vuông đó.
    Ta có thể nói: Tỉ số phần trăm của
    phần hình vuông đã được tô màu và
    toàn thể hình vuông đó là 25%.
    - GV cho HS nhắc lại.
    - HS lắng nghe.
    - GV khái quát lại:
    Nói : Tỉ số phần trăm là 25%.
    3. Hoạt động luyện tập, thực
    hành:
    Bài 1/96
    Viết tỉ số phần trăm tương ứng - HS nêu yêu cầu bài.
    (theo mẫu):

    - HS đọc mẫu.
    - GV cho HS quan sát mẫu, đọc lại - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    mẫu.
    - Kết quả:
    - HS thực hiện viết tỉ số phần trăm
    vào vở cá nhân.
    - Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
    kiểm tra đáp án.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    *HSHN: đọc, viết các tỉ số phần
    trăm.
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    Bài 2/96
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài
    - Gv yêu cầu HS xác định việc cần
    làm.
    - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm
    với bạn.
    - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS
    chia sẻ bài làm trước lớp.
    +Quản trò: Đố bạn đố bạn.
    + Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần
    trăm của số ô vuông màu xanh và
    tổng số ô vuông là bao nhiêu phần
    trăm?
    - 1% nghĩa là gì?”
    + Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
    + Quản trò: Đố bạn: “Số ô vuông
    màu đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm
    tổng số ô vuông

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
    nhóm 2.
    - HS cả lớp tham gia trò chơi.
    *HSHN: theo dõi bạn chơi.
    +Cả lớp: Đố gì đố gì?
    +1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
    - Là 1%

    - Nghĩa là: Số ô vuông màu xanh so
    với tổng số ô vuông là 1: 100 hay 1%.
    +Cả lớp: Đố gì đố gì?
    +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
    - 11%
    11% nghĩa là gì?”
    - Nghĩa là: có tổng cộng 100 ô vuông
    thì số ô vuông màu đỏ chiếm 11 ô.
    +Cả lớp: Đố gì đố gì?
    + Quản trò: Đố bạn đố bạn.
    +1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát,
    + Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần nhận xét
    trăm của số ô vuông màu vàng và
    tổng số ô vuông là bao nhiêu phần - Là 8%
    trăm?
    - Nghĩa là: Số ô vuông màu vàng so
    - 8% nghĩa là gì?”
    với tổng số ô vuông là 8 : 100 hay 8%
    + Quản trò: Đố bạn “ Có bao nhiêu
    ô vuông không được tô màu? Tại - Có 80 ô vuông vì có tất cả 100 ô
    sao bạn biết?
    vuông. Số ô vuông không được tô
    +Quản trò: Đố bạn. Tỉ số phần trăm màu là 100-1-11-8 = 80 ô vuông
    của số ô vuông không được tô màu
    và tổng số ô vuông là Bao nhiêu - 80%
    phầm trăm?
    Nghĩa là: số ô vuông không được tô
    - 80% nghĩa là gì?
    màu so với tổng số ô vuông là 80 :
    Nghĩa là: số ô vuông không được tô 100 hay 80%
    màu so với tổng số ô vuông là 80 :
    100 hay 80%.
    - GV nhận xét, tổng kết bằng cách
    hỏi để HS trả lời
    - Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của
    hai số ta làm thế nào?
    - HS tính
    - Cho HS trải nghiệm thực hành
    tính tỉ số phần trăm giữa HS nữ (9
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    em) với HS cả lớp 5A (30 em)
    - Chốt: Muốn tìm tỉ số phần trăm
    của hai số ta lập tỉ số giữa hai số
    rồi viết tỉ số vừa lập thành tỉ số
    phần trăm.
    2' * Củng cố, dặn dò:
    - Tiết học vừa rồi chúng ta đã học
    những nội dung gì?
    - Nêu cách viết tỉ số phần trăm?
    Cho HS vận dụng kiến thức làm bài
    sau: Một trang trại có 700 con gà ,
    trong đó có 329 con gà trống. Vậy tỉ
    số phần trăm của số gà trống và
    tổng số gà là bao nhiêu ?
    - Nhận xét tiết học.
    - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
    tiết 2 của bài: Tỉ số phần trăm
    -Về nhà các em có thể tìm thêm các
    ví dụ tương tự về tỉ số phần trăm để
    rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho
    TIẾT 2
    11' Bài 3/96
    a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số
    phần trăm (theo mẫu):
    Mẫu:

    - HS nêu.
    *HSHN: lắng nghe.

    + Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần
    trăm. Biết viết tỉ số phần trăm
    - HS nghe để thực hiện.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    + Chuyển đổi về các phân số có mẫu
    số là 100.
    - Kết quả:
    a)

    *HSHN: đọc 8%; 4%; 1%.
    b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới b)
    dạng phân số (theo mẫu):
    Mẫu:
    c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng c)
    tỉ số phần trăm (theo mẫu):
    Mẫu:
    *HSHN: đọc 17%; 5%; 149%.
    - HS kiểm tra, chữa bài.
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
    nhận biết các thao tác thực hiện.
    - GV gợi ý:
    + Cần chuyển đổi các phân số hay
    các tỉ số phần trăm về dạng phân số
    có mẫu số là bao nhiêu?
    - HS thực hiện vào vở cá nhân.
    - Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
    kiểm tra đáp án.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    9' Bài 4/96
    Số?
    a) Câu lạc bộ bóng rổ của một
    trường tiểu học có 100 học sinh,
    trong đó có 52 học sinh nữ. Tỉ số
    phần trăm của số học sinh nữ và số
    học sinh của cả câu lạc bộ là ? %.
    b) Trong một lò ấp trứng, trung bình
    cứ 100 quả trứng thì có 5 quả không
    đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số
    trứng đạt tiêu chuẩn là ? %
    - HS thảo luận với bạn cùng làm,
    nói cho bạn nghe cách làm.
    - HS trình bày bài và chia sẻ trước
    lớp.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV lưu ý cho HS các diễn đạt tỉ số
    phần trăm trong thực tế.
    + “So với”: ví dụ số bạn nam so với
    số bạn nữ.
    + “Chiếm”: Ví dụ có 100 học sinh,
    số học sinh nam chiếm 45 học sinh.
    + “Cứ ….thì….”: Cứ 100 sản phẩm
    sản xuất ra thì có 2 sản phẩm bị lỗi.
    15'

    - HS nêu yêu cầu của bài.
    *HSHN: nhắc lại số HS nữ và số HS
    toàn trường.
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ
    và số học sinh của cả câu lạc bộ là
    52%.
    b) Tỉ số phần trăm số trứng đạt tiêu
    chuẩn là 95%.

    - HS theo dõi, ghi nhớ.

    3. Hoạt động vận dụng:
    Tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai
    đúng.
    Bài 1
    - HS tham gia trò chơi.
    a) Một sợi dây đồng dài 100m, bác
    Ba cắt 48m để uốn thành hình một a)
    ngôi sao. Tỉ số phần trăm của đoạn Vậy chọn A.
    dây đã cắt ra so với đoạn dây ban
    đầu là:
    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    48%
    B. 0,48%
    C.4,8%
    D. 480%
    b) Một đội văn nghệ có 100 người,
    trong đó có 60 nữ. Tỉ số phần trăm
    của số nữ và số người trong đội là:
    A.6%
    B. 60%
    C.0,6%
    D. 0,60%
    c) 0,24 viết thành tỉ số phần trăm là:
    A.0,24%
    B. 2,4%
    C.24%
    D. 240%
    d) Phân số
    viết thành tỉ số phần
    trăm là:
    A.27%
    B. 27,50%
    C.54%
    D. 0,54%
    e) Một rổ cam có 100 quả, trong đó
    có 7 quả bị dập. Hỏi tỉ số phần trăm
    của số quả ngon trong tổng số quả
    là bao nhiêu?
    A. 7 %
    B. 70%
    C.0,93%
    D. 93%
    - GV cho HS làm bài cá nhân sau
    đó chia sẻ đáp án với bạn cùng bàn.
    - GV mời một vài HS chia sẻ đáp
    án. Giải thích tại sao lại chọn
    phương án đó.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Bài 5/96
    Nói cho bạn hiểu biết của em khi
    đọc các thông tin sau:
    - Người ta dành 28% diện tích mảnh
    vườn để trồng hoa.
    - Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
    sản phẩm.
    - Khoảng 71% bề mặt Trái Đất
    được bao phủ bởi nước.
    - GV cho HS thảo luận nhóm, trao
    đổi về ý nghĩa của các tỉ số phần
    trăm.
    - GV mời đại diện các nhóm trình
    bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
    kiến cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    - Mở rộng: GV lưu ý cho HS khi
    nói đến tỉ số phần trăm ta cần hiểu

    b)
    Chọn B.

    c)
    Chọn C.
    d)
    Chọn C.
    e) Số quả cam ngon là: 100 – 7 = 93
    Tỉ số phần trăm của số quả ngon trong
    tổng số quả là:
    Chọn D.

    - HS trao đổi, nêu các bước thực hiện:
    - Kết quả:
    + 28% diện tích mảnh vườn là để
    trồng hoa, nghĩa là nếu diện tích mảnh
    vườn được coi là 100 phần thì có 28
    phần để trồng hoa.
    + Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
    sản phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả
    các sản phẩm được coi là 100 phần thì
    được giảm đi 40 phần.
    + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được
    bao phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện
    tích của bề mặt Trái Đất được coi là
    100 phần thì có 71 phần được bao phủ
    bưởi nước.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    Năm học 2024 - 2025

    Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
    một cách khái quát hơn.
    Ví dụ: 28% diện tích mảnh vườn để
    trồng hoa, nghĩa là tỉ số của phần
    diện tích để trồng hoa so với diện
    tích toàn thể mảnh vườn là 28%,
    không nên quan niệm hẹp là toàn
    thể mảnh vườn luôn phải được chia
    thành 100 phần bằng nhau.
    * Củng cố, dặn dò:
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
    của HS trong giờ học, khen ngợi
    những HS tích cực; nhắc nhở, động
    viên những HS còn chưa tích cực,
    nhút nhát.
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 41 –
    Tìm tỉ số phần trăm của hai số.

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
    kinh nghiệm
    *HSHN: lắng nghe.

    - HS ghi nhớ.

    Năm học 2024 - 2025
     
    Gửi ý kiến