Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 20h:45' 17-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 20h:45' 17-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
TUẦN 14
Toán
BÀI 38: Tiết 66 + 67: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN (2 TIẾT )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 9/12/2024 đến ngày 10/12/2024
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng: Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Biết
chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị
đo đại lượng.
- Phát triển năng lực toán học: Phát triển các năng lực toán học như tư duy và lập
luận toán học: thông qua học sinh quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về tỉ số, giải quyết các bài toán; biết phân tích
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSHN: Biết đọc, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV, ứng dụng plickers.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, thẻ plickers.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hoạt động theo nhóm - HS thảo luận, tổng kết:
viết các đơn vị đo đại lượng đã học, - HSHN làm việc nhóm cùng bạn.
mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền
tiếp.
+ Nhóm 1: Đơn vị đo độ dài đã học. + Các đơn vị đo độ dài đã học: mi-limét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét, kilô-mét.
+ Nhóm 2: Đơn vị đo khối lượng đã + Các đơn vị đo khối lượng đã học:
học.
gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn.
+ Nhóm 3: Đơn vị đo diện tích đã + Các đơn vị đo diện tích đã học: mihọc.
li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông, đề- GV mời đại diện 3 nhóm trình xi-mét vuông, mét vuông, héc-ta, kibày, lấy ví dụ minh họa.
lô-mét vuông.
+ Các đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị đo
liền kế tiếp.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe, hình thành
trò mình sẽ tìm hiểu cách viết các số động cơ học tập.
đo đại lượng dưới dạng số thập
phân. Chúng ta vào bài mới: “Bài
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
38: Viết các số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân”.
10' 2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS lắng nghe.
yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói.
- GV nêu câu hỏi:
+ Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-timét?
- GV cho HS thảo luân nhóm đôi,
đọc lời giải thích của các bạn trong
tranh.
- GV đặt câu hỏi:
+ 1 cm = ? mm
+ Muốn chuyển đổi từ xăng-ti-mét
sang mi-li-mét ta làm thế nào?
Vậy 5,3 cm = ….. mm
+ 1 mm = ? cm
- HS thảo luận, chia sẻ ý kiến trước
lớp.
- HSHN: Chiếc lá dài 5,3 cm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
+ 1 cm = 10 mm
+ Nhân với 10, tức là chuyển dấu
phẩy sang bên phải một chữ số.
5,3 cm = 53 mm
+ Muốn chuyển đổi từ mi-li-mét
sang xăng-ti-mét ta làm thế nào?
Vậy 53 mm = …cm
- GV cho HS nêu nhận xét về việc
chuyển đổi giữa hai đơn vị đo.
- GV khái quát lại về quy tắc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo.
+ 1mm = cm
+ Chia cho 10, tức là chuyển dấu phẩy
sang bên trái một chữ số.
53 m = 5,3 cm
- Nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ
xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược
lại) ta có thể sử dụng phép nhân (chia)
số đo đã cho với 10.
7' 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HSHN lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài toán.
*Bài 1. Số?
- HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS trả lời:
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ 1km = 1 000m
1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000mm
giữa các đơn vị đo độ dài.
1 dm = 10 cm = 100 mm
1 cm = 10mm
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- HS thực hiện đổi các đơn vị đo độ
dài, trình bày bài vào vở cá nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HSHN đọc viết các số đo sau:
6,8m; 0,5m; 0,23km.
- Kết quả:
a) 6,8m = 69 dm
0,5 m = 50 cm
0,07 m = 70 mm
0,23 km 230 m
b) 57 dm = 5,7 m
132 cm = 1,32 m
86 mm = 0,086 m
1 291 m = 1,291 km
- HS nêu yêu cầu bài toán.
5'
*Bài 2. Số?
5'
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HSHN nhắc lại yêu cầu bài 2.
? Bài yêu cầu gì?
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS nêu.
- HS trả lời:
giữa các đơn vị đo khối lượng
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000kg
1 tạ = 10 yến = 100 kg
1 yến = 10 kg
1kg = 1 000g
- HS thực hiện đổi các đơn vị đo - HSHN đọc, viết số đo sau: 7,5 tấn;
khối lượng, trình bày bài vào vở cá 43 tạ; 152 kg.
- Kết quả:
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, a) 7,5 tấn = 75 tạ
0,5 tạ = 50 kg
kiểm tra đáp án.
0,07 tấn = 70 kg
- GV chữa bài, chốt đáp án.
b) 43 tạ = 4,3 tấn
152 kg = 1,52 tạ
2 537 kg = 2,537 tấn
*Bài 3. Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS trả lời:
giữa các đơn vị đo diện tích.
1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2
1 dm2 = 100 cm2 = 10 000 mm2
1 km2 = 100 ha = 1 000 000 m2
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- HS thực hiện đổi các đơn vị đo
diện tích, trình bày bài vào vở cá
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
3'
10'
* Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn
những nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các
bài tập tương tự làm thêm để rèn
cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết
2.
TIẾT 2
*Bài 4. Tìm số thích hợp vào ô ?
(theo mẫu)
Mẫu:
Ví dụ 1: 6 tấn 234 kg = ? tấn
6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg
= 6 tấn + 0,234 kg =
6,234 tấn
Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn
Ví dụ 2: 3 m2 5 dm2 = ? m2
3 m3 5 dm2 = 3 m2 + 5dm2 = 3m2 +
0,05 m2
= 3,05 m2
Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2.
5 tấn 262kg = ? tấn
3 tạ 52 kg = ? tạ
6 kg 235 g = ? kg
1 ha = 10 000 m2
- HSHN đọc, viết các số đo sau: 3,61
m2; 26 dm2; 160 ha
- Kết quả:
a) 3,61 m2 = 361 dm2
4,7 m2 = 47 000 cm2
0,6 km2 = 60 ha
b) 26 dm2 = 0,26 m2
45 000 m2 = 4,5 ha
160 ha = 1,6 km2
- HS kiểm tra, chữa bài.
- HS nêu
- HSHN lắng nghe.
-HS nghe để thực hiện.
-HS nêu yêu cầu bài.
- HSHN nhắc lại yêu cầu.
32dm214cm2 = ?
dm2
5cm2 6mm2 = ? cm
54m2 3 dm2 = ? m
- HS quan sát mẫu, nói cho bạn - HS theo dõi.
nghe cách làm.
- HSHN đọc, viết số đo đại lượng 5
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, tấn 262 kg; 3 tạ 52 kg ; 6 kg 235 g
cách chuyển đổi 2 đơn vị đo về - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
cùng một đơn vị đo.
- Kết quả:
- HS thực hiện các ý còn lại vào vở 5 tấn 262 kg = 5,262 tấn
cá nhân.
3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, 6 kg 235 g = 6,235 kg
kiểm tra đáp án.
32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2
- GV chữa bài, chốt đáp án.
5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
12' *Bài 5.
Một thanh gỗ dài 3,7m. Bác thợ
mộc cắt đi 4 đoạn, trong đó 1 đoạn
dài 70 cm và 3 đoạn còn lại mỗi
đoạn dài 40 cm. Hỏi thanh gỗ còn
lại dài bao nhiêu mét?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
trao đổi cách làm và nêu các bước
thực hiện.
- HS trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
11' 4. Hoạt động vận dụng
*Bài tập vận dụng:
Sử dụng phần mềm plickers
a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
512 kg = … tấn
51,2
B. 5,12
C. 0,0512
D. 0,512
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
25 m 9cm = …..m
A. 2,509
B. 25,09
C. 25,9
D. 2,59
c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
8 cm2 6 mm2 = ….cm2
A. 86
B. 8,6
C. 8,06
D. 8,006
d) Biết 4 con vịt, gà, thỏ, ngỗng có
cân nặng lần lượt là: 1,85 kg,
2100g, 3,6kg, 3000g.
54 m2 3 dm2 = 54,03 m2
- HS đọc đề toán.
- HSHN đọc các số đo 3,7m; 70cm,
40cm.
- HS trao đổi, nêu các bước thực hiện:
+ Đổi đơn vị đo về đơn vị mét.
+ Tính độ dài 3 đoạn dài 40 cm.
+ Tính độ dài đoạn đã cắt.
+ Tính độ dài thanh gỗ còn lại.
- Kết quả:
Bài giải
Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m
3 đoạn dài 40 cm có độ dài là:
0,4 3 = 1,2 (m)
Độ dài 4 đoạn bác thợ cắt là:
0,7 + 1,2 = 1,9 (m)
Thanh gỗ còn lại dài là:
3,7 – 1,9 = 1,8 (m)
Đáp số: 1,8 m
- HS sử dụng thẻ plickers để làm bài.
a) 512 kg = 0,512 tấn
Vậy chọn D.
b) 25 m 9cm = 25,09 m
Chọn B.
c) 8 cm2 6 mm2 = 8,06 cm2
Chọn C.
d) Đổi: 2100 g = 2,1 kg;
3000g = 3kg
Có 3,6 > 3 > 2,1 > 1,85
Chọn C.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
2'
Con vật nặng nhất là:
A. Con vịt
B. Con gà
C. Con thỏ
D. Con
ngỗng
e) Mẹ may áo hết 1 m 5dm, may
quần hết 1m 80cm vải. Hỏi mẹ may
bộ quần áo đó hết bao nhiêu mét
vải?
A. 3,3 m
B. 2,58m
C. 2,3 m
D. 3,58 m
- GV cho HS làm bài cá nhânvới thẻ
plickers.
- GV mời HS giải thích tại sao lại
chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 39 –
Luyện tập chung.
e) Đổi: 1m 5dm = 1,5m; 1 m 80 cm =
1,8 m
Mẹ may bộ quần áo hết số vải là:
1,5 + 1,8 = 3,3 (m)
Chọn A.
- HS giải thích lí do.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- HSHN lắng nghe.
Toán
BÀI 39:Tiết 68 + 69: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/12/2024 đến ngày 12/12/2024
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức, kĩ năng: Củng cố các kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên, chia
số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên.
- Phát triển năng lực toán học: HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
*HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20, đọc, viết số thập
phân.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV.
- Phiếu học tập, bảng phụ
2. Học sinh:
- SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
“Hỏi nhanh – Đáp gọn” ôn tập lại dẫn của HS.
các phép chia số thập phân đã học.
+ GV: “Kết quả của phép tính
129,49 : 2,3 bằng bao nhiêu?”
+ GV: “Kết quả của phép tính + HS: “56,3”
129,49 : 2,3 bằng bao nhiêu?”
+ GV: “Kết quả của phép tính 2 : 0,5
+ HS: “....”
bằng bao nhiêu?”
+ GV: “Kết quả của phép tính 2 : + HS: “4”
0,5 bằng bao nhiêu?”
- HSHN cổ vũ bạn chơi.
+ HS: “...”
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
....
động cơ học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài: “Sau đây,
chúng ta sẽ ôn tập và củng cố các
bài toán liên quan đến phép chia số
thập phân thông qua bài “Bài 39:
Luyện tập chung”.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS nêu yêu cầu bài tập.
10' Bài 1
- HSHN nhắc lại yêu cầu bài 1.
Tính (theo mẫu)
a) 5,28 : 12
c) 8,5 : 2,5
b) 0,36 : 9
d) 4,25 : 0,17
- HS quan sát mẫu, nói cho các bạn
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
nghe các bước thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng
bước chia nhẩm và viết gọn các
bước chia.
- HS vận dụng cách chia thu gọn,
thực hiện các phép tính còn lại.
- HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
nghe cách tính.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HSHN thực hiện các phép tính
sau:
6+7=
8+5=
9+8=
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
b)
Bài 2.
Đặt tính rồi tính:
c)
d)
10,8 : 9
4,8 : 0,08
5,6 : 0,7
3,24 : 18
8,16 : 2,4
31,2 : 13
10' - HS trình bày bài vào vở cá nhân.
- HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
- HS nêu yêu cầu bài tập.
nghe cách tính.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN thực hiện các phép tính:
12 - 5 =
15 -8 =
19 - 9 =
- Kết quả:
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Bài 3. Số?
7'
Hộp màu xanh cân nặng ? kg
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
3'
Mỗi hộp vải thiều cân nặng ? kg
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
quan sát tranh và nói cho nhau
nghe:
a) Cân nặng của hai hộp là bao
nhiêu?
+ Cân nặng của hộp màu vàng là
bao nhiêu?
+ Muốn tính cân nặng của hộp màu
xanh ta thực hiện phép tính gì?
b) + Cân nặng của 3 hộp vải thiều là
bao nhiêu?
+ Muốn tính cân nặng của mỗi hộp
vải thiều ta thực hiện phép tính gì?
- HS trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình
bày.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Mở rộng: GV cho HS chia sẻ thêm
các tình huống vận dụng tương tự
đã gặp trong cuộc sống.
* Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn
những nội dung gì?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
+ Cân nặng của hai hộp là 3,25 kg
+ Cân nặng của hộp màu vàng là 2 kg
+ Cân nặng của hộp màu xanh là:
3,25 – 2 = 1,25 (kg)
+ Cân nặng của 3 hộp vải thiều là
12,6 kg
+ Mỗi hộp vải thiều cân nặng là:
12,6 : 3 = 4,2 (kg)
- Kết quả:
a) Chiếc hộp màu xanh cân nặng 1,25
kg.
b) Mỗi hộp vải thiều cân nặng 4,2 kg.
- HS chia sẻ theo nhóm, chia sẻ trước
lớp.
- HSHN nhắc lại cân nặng 1 hộp vải
thiều.
- Chia số thập phân cho số tự nhiên,
chia số thập phân cho số thập phân,
- Về nhà các em có thể tìm thêm các
trừ số thập phân cho số tự nhiên.
bài tập tương tự làm thêm để rèn
-HS nghe để thực hiện.
cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết
2.
TIẾT 2
Bài 4.
a) Chọn các thẻ ghi phép chia có
10'
- HS nêu yêu cầu bài toán.
thương bằng 4:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số thập phân ở
bài 4a.
- Kết quả:
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
b) Chia nhẩm rồi thử lại bằng phép
nhân (theo mẫu)
6,3 : 3
11 : 2
0,35 : 0,07
4,8 : 0,8
0,24 : 0,12
0,33 : 0,3
c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:
32,2 : 0,7 = 3,22 : 7
1,69 : 0,13 = 16,9 : 13
Ý a)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
tính nhẩm và chọn các thẻ ghi phép
chia có thương bằng 4.
- HS giải thích cách làm, vận dụng
kiến thức dịch chuyển dấu phẩy để
tìm ra đáp án.
*Bài 5:
5' Mỗi bước chân của chị Ngọc dài
khoảng 0,45 m. Hỏi để đi được 54
m chị Ngọc cân bước khoảng bao
nhiêu bước chân?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nói cho nhau nghe cách làm và trình
bày vào vở cá nhân.
- GV gợi ý để HS nhận biết:
Quãng đường đi được = độ dài bước
chân số bước chân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
a) 2,8 : 0,7 = 28 : 7 = 4
0,28 : 7 = 0,04
2,8 : 0,07 = 280 : 7 = 40
0,28 : 0,07 = 28 : 7 = 4
Vậy có 2 tấm thẻ phép chia có thương
là 4.
b) 6,3 : 3 = 2,1
Thử lại 2,1 3 = 6,3
11 : 2 = 5,5
Thử lại 5,5 2 = 11
0,35 : 0,07 = 5
Thử lại 5 0,07 = 0,35
4,8 : 0,8 = 6
Thử lại 6 0,8 = 4,8
0,24 : 0,12 = 2
Thử lại 2 0,12 = 0,24
0,33 : 0,3 = 1,1
Thử lại 1,1 0,3 = 0,33
c) 32,2 : 0,7 = 3,22 : 7 sai do dịch
chuyển dấu phẩy chưa đúng.
Sửa lại: 32,2 : 0,7 = 322 : 7
1,69 : 0,13 = 16,9 : 13 sai do dịch
chuyển dấu phẩy chưa đúng.
Sửa lại: 1,69 : 0,13 = 169 : 13
- HSHN lắng nghe.
- HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HSHN thảo luận nhóm cùng bạn.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Để đi được 54 m chị Ngọc cần bước
khoảng:
54 : 0,45 = 120 (bước)
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
5'
*Bài 6:
Nhà bác Vinh thu hoạch được 350
bông hoa hướng dương, mỗi bông
có khoảng 0,25 kg hạt. Biết rằng 1
kg hạt hướng dương có thể ép được
khoảng 0,25 l dầu hướng dương.
Hỏi nhà bác Vinh thu hoạch được
khoảng bao nhiêu lít dầu hướng
dương?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nói cho nhau nghe cách làm và trình
bày vào vở cá nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Đáp số: 120 bước chân
- HS đọc đề toán.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Nhà bác Vinh thu hoạch được số kilô-gam hạt hướng dương là:
0,25 350 = 87,5 (kg)
Nhà bác Vinh thu hoạch được số lít
dầu hướng dương là:
0,25 87,5 = 21,875 (l)
Đáp số: 21,875 l dầu hướng dương.
15' 3. Hoạt động vận dụng
- HSHN nhắc lại số lít dầu hướng
-Tổ chức trò chơi: Rung chuông dương.
vàng.
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
GV nêu 1 phép tính bất kì, HS ghi - HSHN cổ vũ bạn chơi.
nhanh kết quả vào bảng con. Sau
khi có hiệu lệnh giơ bảng, HS nào
có kết quả sai hoặc chưa hoàn thành
sẽ bị loại. HS còn lại sẽ tiếp tục trò
chơi. HS nào còn lại sau cùng sẽ là
người thắng cuộc.
a) Kết quả của phép tính sau là:
16,45 : 7
- Kết quả:
23,5
B. 2,35
a) 16,45 : 7 = 2,35
C. 23,50
D. 2,035
Vậy chọn B.
b) Thương của 45,25 và 0,5 là:
90,5
B. 9,05
b) 45,25 : 0,5 = 90,5
C. 905
D. 90,05
Chọn A.
c)Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
37,85 : 0,25 ….. 3785 : 25
c) 37,85 : 0,25 = 3785 : 25
A. >
B. <
Chọn C.
C. =
D. Khác
d) Một khu đất hình vuông có chu
vi bằng chu vi một hình chữ nhật có d) Chu vi hình chữ nhật là:
chiều dài 21,8 m, chiều rộng 15,2 (21,8 + 15,2) 2 = 74 (m)
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
m. Độ dài cạnh hình vuông là:
A. 18,5m
B. 15,8m
C. 25,1m
D. 15,2m
e) Tìm một số biết nếu lấy tích của
số đó và 24,6 cộng với 51,53 thì ta
được 297,53.
A. 1
B. 100
C. 0,1
D. 10
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
hoạt động.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 40: Tỉ
số phần trăm.
Độ dài cạnh hình vuông là:
74 : 4 = 18,5 (m)
Chọn A.
e) Số cần tìm là:
(297,53 – 51,53) : 24,6 = 10
Chọn D.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
Toán
BÀI 40:Tiết 70 + 71: TỈ SỐ PHẦN TRĂM (2 Tiết )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/12/2024 đến ngày 16/12/2024.
I. Yêu cầu cần đạt
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- Kiến thức, kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm. Biết biểu diễn tỉ số
phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần
trăm( Trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán về biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới
dạng tỉ số phần trăm
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSHN: Biết đọc, viết các tì số phần trăm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, bảng con ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: GV chiếu hình ảnh - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
Khởi động, yêu cầu HS quan sát, GV.
đọc bóng nói.
*HSHN: quan sát.
- HS trả lời:
+ Hình vuông được chia thành 100 ô
- GV nêu câu hỏi:
+ Hình vuông được chia thành bao bằng nhau.
+ Có 25 ô vuông đã được tô màu.
nhiêu ô bằng nhau?
+ Có bao nhiêu ô vuông đã được tô
+ Tỉ số giữa số ô vuông và tổng số ô
màu?
+ Tỉ số giữa số ô vuông đã tô màu
vuông là 25 : 100 hoặc .
và tổng số ô vuông là gì?
- GV giới thiệu bài: “Chúng ta đã - HS chú ý lắng nghe, hình thành
học cách biểu diễn tỉ số của hai số, động cơ học tập.
trong bài học hôm nay chúng ta tiếp
tục tìm hiểu cách viết tỉ số phần *HSHN: lắng nghe.
trăm của hai số. Bài 40: Tỉ số phần
12' trăm.”
2. Hoạt động hình thành kiến
- HS trả lời: Tỉ số giữa số ô vuông đã
thức mới:
- GV nhắc lại câu hỏi: Tỉ số giữa số
tô màu và tổng số ô vuông là
.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
ô vuông đã tô màu và tổng số ô Đọc: Hai mươi lăm phần trăm .
vuông là bao nhiêu?
HS đọc phân số.
GV nói: Hai mươi lăm phần trăm + Mẫu số bằng 100.
hình vuông đã được tô màu.
- GV yêu cầu HS nhận xét mẫu số *HSHN: nhắc lại 100.
của phân số.
- GV giới thiệu tỉ số phần trăm:
+
Viết:
hoặc
25%.
Vậy
.
5'
10'
+
hoặc 25% còn được gọi là tỉ số
- HS nhắc lại.
phần trăm của phần hình vuông đã
được tô màu so với toàn thể hình
vuông đó.
Ta có thể nói: Tỉ số phần trăm của
phần hình vuông đã được tô màu và
toàn thể hình vuông đó là 25%.
- GV cho HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- GV khái quát lại:
Nói : Tỉ số phần trăm là 25%.
3. Hoạt động luyện tập, thực
hành:
Bài 1/96
Viết tỉ số phần trăm tương ứng - HS nêu yêu cầu bài.
(theo mẫu):
- HS đọc mẫu.
- GV cho HS quan sát mẫu, đọc lại - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
mẫu.
- Kết quả:
- HS thực hiện viết tỉ số phần trăm
vào vở cá nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
*HSHN: đọc, viết các tỉ số phần
trăm.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
Bài 2/96
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
làm.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm
với bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS
chia sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần
trăm của số ô vuông màu xanh và
tổng số ô vuông là bao nhiêu phần
trăm?
- 1% nghĩa là gì?”
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn: “Số ô vuông
màu đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm
tổng số ô vuông
- HS đọc yêu cầu.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
*HSHN: theo dõi bạn chơi.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
- Là 1%
- Nghĩa là: Số ô vuông màu xanh so
với tổng số ô vuông là 1: 100 hay 1%.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
- 11%
11% nghĩa là gì?”
- Nghĩa là: có tổng cộng 100 ô vuông
thì số ô vuông màu đỏ chiếm 11 ô.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát,
+ Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần nhận xét
trăm của số ô vuông màu vàng và
tổng số ô vuông là bao nhiêu phần - Là 8%
trăm?
- Nghĩa là: Số ô vuông màu vàng so
- 8% nghĩa là gì?”
với tổng số ô vuông là 8 : 100 hay 8%
+ Quản trò: Đố bạn “ Có bao nhiêu
ô vuông không được tô màu? Tại - Có 80 ô vuông vì có tất cả 100 ô
sao bạn biết?
vuông. Số ô vuông không được tô
+Quản trò: Đố bạn. Tỉ số phần trăm màu là 100-1-11-8 = 80 ô vuông
của số ô vuông không được tô màu
và tổng số ô vuông là Bao nhiêu - 80%
phầm trăm?
Nghĩa là: số ô vuông không được tô
- 80% nghĩa là gì?
màu so với tổng số ô vuông là 80 :
Nghĩa là: số ô vuông không được tô 100 hay 80%
màu so với tổng số ô vuông là 80 :
100 hay 80%.
- GV nhận xét, tổng kết bằng cách
hỏi để HS trả lời
- Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của
hai số ta làm thế nào?
- HS tính
- Cho HS trải nghiệm thực hành
tính tỉ số phần trăm giữa HS nữ (9
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
em) với HS cả lớp 5A (30 em)
- Chốt: Muốn tìm tỉ số phần trăm
của hai số ta lập tỉ số giữa hai số
rồi viết tỉ số vừa lập thành tỉ số
phần trăm.
2' * Củng cố, dặn dò:
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã học
những nội dung gì?
- Nêu cách viết tỉ số phần trăm?
Cho HS vận dụng kiến thức làm bài
sau: Một trang trại có 700 con gà ,
trong đó có 329 con gà trống. Vậy tỉ
số phần trăm của số gà trống và
tổng số gà là bao nhiêu ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
tiết 2 của bài: Tỉ số phần trăm
-Về nhà các em có thể tìm thêm các
ví dụ tương tự về tỉ số phần trăm để
rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho
TIẾT 2
11' Bài 3/96
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số
phần trăm (theo mẫu):
Mẫu:
- HS nêu.
*HSHN: lắng nghe.
+ Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần
trăm. Biết viết tỉ số phần trăm
- HS nghe để thực hiện.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
+ Chuyển đổi về các phân số có mẫu
số là 100.
- Kết quả:
a)
*HSHN: đọc 8%; 4%; 1%.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới b)
dạng phân số (theo mẫu):
Mẫu:
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng c)
tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu:
*HSHN: đọc 17%; 5%; 149%.
- HS kiểm tra, chữa bài.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nhận biết các thao tác thực hiện.
- GV gợi ý:
+ Cần chuyển đổi các phân số hay
các tỉ số phần trăm về dạng phân số
có mẫu số là bao nhiêu?
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
9' Bài 4/96
Số?
a) Câu lạc bộ bóng rổ của một
trường tiểu học có 100 học sinh,
trong đó có 52 học sinh nữ. Tỉ số
phần trăm của số học sinh nữ và số
học sinh của cả câu lạc bộ là ? %.
b) Trong một lò ấp trứng, trung bình
cứ 100 quả trứng thì có 5 quả không
đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số
trứng đạt tiêu chuẩn là ? %
- HS thảo luận với bạn cùng làm,
nói cho bạn nghe cách làm.
- HS trình bày bài và chia sẻ trước
lớp.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV lưu ý cho HS các diễn đạt tỉ số
phần trăm trong thực tế.
+ “So với”: ví dụ số bạn nam so với
số bạn nữ.
+ “Chiếm”: Ví dụ có 100 học sinh,
số học sinh nam chiếm 45 học sinh.
+ “Cứ ….thì….”: Cứ 100 sản phẩm
sản xuất ra thì có 2 sản phẩm bị lỗi.
15'
- HS nêu yêu cầu của bài.
*HSHN: nhắc lại số HS nữ và số HS
toàn trường.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ
và số học sinh của cả câu lạc bộ là
52%.
b) Tỉ số phần trăm số trứng đạt tiêu
chuẩn là 95%.
- HS theo dõi, ghi nhớ.
3. Hoạt động vận dụng:
Tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai
đúng.
Bài 1
- HS tham gia trò chơi.
a) Một sợi dây đồng dài 100m, bác
Ba cắt 48m để uốn thành hình một a)
ngôi sao. Tỉ số phần trăm của đoạn Vậy chọn A.
dây đã cắt ra so với đoạn dây ban
đầu là:
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
48%
B. 0,48%
C.4,8%
D. 480%
b) Một đội văn nghệ có 100 người,
trong đó có 60 nữ. Tỉ số phần trăm
của số nữ và số người trong đội là:
A.6%
B. 60%
C.0,6%
D. 0,60%
c) 0,24 viết thành tỉ số phần trăm là:
A.0,24%
B. 2,4%
C.24%
D. 240%
d) Phân số
viết thành tỉ số phần
trăm là:
A.27%
B. 27,50%
C.54%
D. 0,54%
e) Một rổ cam có 100 quả, trong đó
có 7 quả bị dập. Hỏi tỉ số phần trăm
của số quả ngon trong tổng số quả
là bao nhiêu?
A. 7 %
B. 70%
C.0,93%
D. 93%
- GV cho HS làm bài cá nhân sau
đó chia sẻ đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp
án. Giải thích tại sao lại chọn
phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Bài 5/96
Nói cho bạn hiểu biết của em khi
đọc các thông tin sau:
- Người ta dành 28% diện tích mảnh
vườn để trồng hoa.
- Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
sản phẩm.
- Khoảng 71% bề mặt Trái Đất
được bao phủ bởi nước.
- GV cho HS thảo luận nhóm, trao
đổi về ý nghĩa của các tỉ số phần
trăm.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Mở rộng: GV lưu ý cho HS khi
nói đến tỉ số phần trăm ta cần hiểu
b)
Chọn B.
c)
Chọn C.
d)
Chọn C.
e) Số quả cam ngon là: 100 – 7 = 93
Tỉ số phần trăm của số quả ngon trong
tổng số quả là:
Chọn D.
- HS trao đổi, nêu các bước thực hiện:
- Kết quả:
+ 28% diện tích mảnh vườn là để
trồng hoa, nghĩa là nếu diện tích mảnh
vườn được coi là 100 phần thì có 28
phần để trồng hoa.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
sản phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả
các sản phẩm được coi là 100 phần thì
được giảm đi 40 phần.
+ Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được
bao phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện
tích của bề mặt Trái Đất được coi là
100 phần thì có 71 phần được bao phủ
bưởi nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
một cách khái quát hơn.
Ví dụ: 28% diện tích mảnh vườn để
trồng hoa, nghĩa là tỉ số của phần
diện tích để trồng hoa so với diện
tích toàn thể mảnh vườn là 28%,
không nên quan niệm hẹp là toàn
thể mảnh vườn luôn phải được chia
thành 100 phần bằng nhau.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 41 –
Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
*HSHN: lắng nghe.
- HS ghi nhớ.
Năm học 2024 - 2025
TUẦN 14
Toán
BÀI 38: Tiết 66 + 67: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN (2 TIẾT )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 9/12/2024 đến ngày 10/12/2024
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng: Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Biết
chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị
đo đại lượng.
- Phát triển năng lực toán học: Phát triển các năng lực toán học như tư duy và lập
luận toán học: thông qua học sinh quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về tỉ số, giải quyết các bài toán; biết phân tích
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSHN: Biết đọc, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV, ứng dụng plickers.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, thẻ plickers.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hoạt động theo nhóm - HS thảo luận, tổng kết:
viết các đơn vị đo đại lượng đã học, - HSHN làm việc nhóm cùng bạn.
mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền
tiếp.
+ Nhóm 1: Đơn vị đo độ dài đã học. + Các đơn vị đo độ dài đã học: mi-limét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét, kilô-mét.
+ Nhóm 2: Đơn vị đo khối lượng đã + Các đơn vị đo khối lượng đã học:
học.
gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn.
+ Nhóm 3: Đơn vị đo diện tích đã + Các đơn vị đo diện tích đã học: mihọc.
li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông, đề- GV mời đại diện 3 nhóm trình xi-mét vuông, mét vuông, héc-ta, kibày, lấy ví dụ minh họa.
lô-mét vuông.
+ Các đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị đo
liền kế tiếp.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe, hình thành
trò mình sẽ tìm hiểu cách viết các số động cơ học tập.
đo đại lượng dưới dạng số thập
phân. Chúng ta vào bài mới: “Bài
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
38: Viết các số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân”.
10' 2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS lắng nghe.
yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói.
- GV nêu câu hỏi:
+ Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-timét?
- GV cho HS thảo luân nhóm đôi,
đọc lời giải thích của các bạn trong
tranh.
- GV đặt câu hỏi:
+ 1 cm = ? mm
+ Muốn chuyển đổi từ xăng-ti-mét
sang mi-li-mét ta làm thế nào?
Vậy 5,3 cm = ….. mm
+ 1 mm = ? cm
- HS thảo luận, chia sẻ ý kiến trước
lớp.
- HSHN: Chiếc lá dài 5,3 cm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
+ 1 cm = 10 mm
+ Nhân với 10, tức là chuyển dấu
phẩy sang bên phải một chữ số.
5,3 cm = 53 mm
+ Muốn chuyển đổi từ mi-li-mét
sang xăng-ti-mét ta làm thế nào?
Vậy 53 mm = …cm
- GV cho HS nêu nhận xét về việc
chuyển đổi giữa hai đơn vị đo.
- GV khái quát lại về quy tắc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo.
+ 1mm = cm
+ Chia cho 10, tức là chuyển dấu phẩy
sang bên trái một chữ số.
53 m = 5,3 cm
- Nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ
xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược
lại) ta có thể sử dụng phép nhân (chia)
số đo đã cho với 10.
7' 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HSHN lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài toán.
*Bài 1. Số?
- HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS trả lời:
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ 1km = 1 000m
1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000mm
giữa các đơn vị đo độ dài.
1 dm = 10 cm = 100 mm
1 cm = 10mm
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- HS thực hiện đổi các đơn vị đo độ
dài, trình bày bài vào vở cá nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- HSHN đọc viết các số đo sau:
6,8m; 0,5m; 0,23km.
- Kết quả:
a) 6,8m = 69 dm
0,5 m = 50 cm
0,07 m = 70 mm
0,23 km 230 m
b) 57 dm = 5,7 m
132 cm = 1,32 m
86 mm = 0,086 m
1 291 m = 1,291 km
- HS nêu yêu cầu bài toán.
5'
*Bài 2. Số?
5'
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HSHN nhắc lại yêu cầu bài 2.
? Bài yêu cầu gì?
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS nêu.
- HS trả lời:
giữa các đơn vị đo khối lượng
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000kg
1 tạ = 10 yến = 100 kg
1 yến = 10 kg
1kg = 1 000g
- HS thực hiện đổi các đơn vị đo - HSHN đọc, viết số đo sau: 7,5 tấn;
khối lượng, trình bày bài vào vở cá 43 tạ; 152 kg.
- Kết quả:
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, a) 7,5 tấn = 75 tạ
0,5 tạ = 50 kg
kiểm tra đáp án.
0,07 tấn = 70 kg
- GV chữa bài, chốt đáp án.
b) 43 tạ = 4,3 tấn
152 kg = 1,52 tạ
2 537 kg = 2,537 tấn
*Bài 3. Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS trả lời:
giữa các đơn vị đo diện tích.
1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2
1 dm2 = 100 cm2 = 10 000 mm2
1 km2 = 100 ha = 1 000 000 m2
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- HS thực hiện đổi các đơn vị đo
diện tích, trình bày bài vào vở cá
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
3'
10'
* Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn
những nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các
bài tập tương tự làm thêm để rèn
cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết
2.
TIẾT 2
*Bài 4. Tìm số thích hợp vào ô ?
(theo mẫu)
Mẫu:
Ví dụ 1: 6 tấn 234 kg = ? tấn
6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg
= 6 tấn + 0,234 kg =
6,234 tấn
Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn
Ví dụ 2: 3 m2 5 dm2 = ? m2
3 m3 5 dm2 = 3 m2 + 5dm2 = 3m2 +
0,05 m2
= 3,05 m2
Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2.
5 tấn 262kg = ? tấn
3 tạ 52 kg = ? tạ
6 kg 235 g = ? kg
1 ha = 10 000 m2
- HSHN đọc, viết các số đo sau: 3,61
m2; 26 dm2; 160 ha
- Kết quả:
a) 3,61 m2 = 361 dm2
4,7 m2 = 47 000 cm2
0,6 km2 = 60 ha
b) 26 dm2 = 0,26 m2
45 000 m2 = 4,5 ha
160 ha = 1,6 km2
- HS kiểm tra, chữa bài.
- HS nêu
- HSHN lắng nghe.
-HS nghe để thực hiện.
-HS nêu yêu cầu bài.
- HSHN nhắc lại yêu cầu.
32dm214cm2 = ?
dm2
5cm2 6mm2 = ? cm
54m2 3 dm2 = ? m
- HS quan sát mẫu, nói cho bạn - HS theo dõi.
nghe cách làm.
- HSHN đọc, viết số đo đại lượng 5
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, tấn 262 kg; 3 tạ 52 kg ; 6 kg 235 g
cách chuyển đổi 2 đơn vị đo về - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
cùng một đơn vị đo.
- Kết quả:
- HS thực hiện các ý còn lại vào vở 5 tấn 262 kg = 5,262 tấn
cá nhân.
3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, 6 kg 235 g = 6,235 kg
kiểm tra đáp án.
32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2
- GV chữa bài, chốt đáp án.
5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
12' *Bài 5.
Một thanh gỗ dài 3,7m. Bác thợ
mộc cắt đi 4 đoạn, trong đó 1 đoạn
dài 70 cm và 3 đoạn còn lại mỗi
đoạn dài 40 cm. Hỏi thanh gỗ còn
lại dài bao nhiêu mét?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
trao đổi cách làm và nêu các bước
thực hiện.
- HS trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
11' 4. Hoạt động vận dụng
*Bài tập vận dụng:
Sử dụng phần mềm plickers
a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
512 kg = … tấn
51,2
B. 5,12
C. 0,0512
D. 0,512
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
25 m 9cm = …..m
A. 2,509
B. 25,09
C. 25,9
D. 2,59
c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
8 cm2 6 mm2 = ….cm2
A. 86
B. 8,6
C. 8,06
D. 8,006
d) Biết 4 con vịt, gà, thỏ, ngỗng có
cân nặng lần lượt là: 1,85 kg,
2100g, 3,6kg, 3000g.
54 m2 3 dm2 = 54,03 m2
- HS đọc đề toán.
- HSHN đọc các số đo 3,7m; 70cm,
40cm.
- HS trao đổi, nêu các bước thực hiện:
+ Đổi đơn vị đo về đơn vị mét.
+ Tính độ dài 3 đoạn dài 40 cm.
+ Tính độ dài đoạn đã cắt.
+ Tính độ dài thanh gỗ còn lại.
- Kết quả:
Bài giải
Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m
3 đoạn dài 40 cm có độ dài là:
0,4 3 = 1,2 (m)
Độ dài 4 đoạn bác thợ cắt là:
0,7 + 1,2 = 1,9 (m)
Thanh gỗ còn lại dài là:
3,7 – 1,9 = 1,8 (m)
Đáp số: 1,8 m
- HS sử dụng thẻ plickers để làm bài.
a) 512 kg = 0,512 tấn
Vậy chọn D.
b) 25 m 9cm = 25,09 m
Chọn B.
c) 8 cm2 6 mm2 = 8,06 cm2
Chọn C.
d) Đổi: 2100 g = 2,1 kg;
3000g = 3kg
Có 3,6 > 3 > 2,1 > 1,85
Chọn C.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
2'
Con vật nặng nhất là:
A. Con vịt
B. Con gà
C. Con thỏ
D. Con
ngỗng
e) Mẹ may áo hết 1 m 5dm, may
quần hết 1m 80cm vải. Hỏi mẹ may
bộ quần áo đó hết bao nhiêu mét
vải?
A. 3,3 m
B. 2,58m
C. 2,3 m
D. 3,58 m
- GV cho HS làm bài cá nhânvới thẻ
plickers.
- GV mời HS giải thích tại sao lại
chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 39 –
Luyện tập chung.
e) Đổi: 1m 5dm = 1,5m; 1 m 80 cm =
1,8 m
Mẹ may bộ quần áo hết số vải là:
1,5 + 1,8 = 3,3 (m)
Chọn A.
- HS giải thích lí do.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- HSHN lắng nghe.
Toán
BÀI 39:Tiết 68 + 69: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/12/2024 đến ngày 12/12/2024
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức, kĩ năng: Củng cố các kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên, chia
số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên.
- Phát triển năng lực toán học: HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
*HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20, đọc, viết số thập
phân.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV.
- Phiếu học tập, bảng phụ
2. Học sinh:
- SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
“Hỏi nhanh – Đáp gọn” ôn tập lại dẫn của HS.
các phép chia số thập phân đã học.
+ GV: “Kết quả của phép tính
129,49 : 2,3 bằng bao nhiêu?”
+ GV: “Kết quả của phép tính + HS: “56,3”
129,49 : 2,3 bằng bao nhiêu?”
+ GV: “Kết quả của phép tính 2 : 0,5
+ HS: “....”
bằng bao nhiêu?”
+ GV: “Kết quả của phép tính 2 : + HS: “4”
0,5 bằng bao nhiêu?”
- HSHN cổ vũ bạn chơi.
+ HS: “...”
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
....
động cơ học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài: “Sau đây,
chúng ta sẽ ôn tập và củng cố các
bài toán liên quan đến phép chia số
thập phân thông qua bài “Bài 39:
Luyện tập chung”.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS nêu yêu cầu bài tập.
10' Bài 1
- HSHN nhắc lại yêu cầu bài 1.
Tính (theo mẫu)
a) 5,28 : 12
c) 8,5 : 2,5
b) 0,36 : 9
d) 4,25 : 0,17
- HS quan sát mẫu, nói cho các bạn
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
nghe các bước thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng
bước chia nhẩm và viết gọn các
bước chia.
- HS vận dụng cách chia thu gọn,
thực hiện các phép tính còn lại.
- HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
nghe cách tính.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HSHN thực hiện các phép tính
sau:
6+7=
8+5=
9+8=
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
b)
Bài 2.
Đặt tính rồi tính:
c)
d)
10,8 : 9
4,8 : 0,08
5,6 : 0,7
3,24 : 18
8,16 : 2,4
31,2 : 13
10' - HS trình bày bài vào vở cá nhân.
- HS đổi vở chữa bài, nói cho bạn
- HS nêu yêu cầu bài tập.
nghe cách tính.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN thực hiện các phép tính:
12 - 5 =
15 -8 =
19 - 9 =
- Kết quả:
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Bài 3. Số?
7'
Hộp màu xanh cân nặng ? kg
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
3'
Mỗi hộp vải thiều cân nặng ? kg
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
quan sát tranh và nói cho nhau
nghe:
a) Cân nặng của hai hộp là bao
nhiêu?
+ Cân nặng của hộp màu vàng là
bao nhiêu?
+ Muốn tính cân nặng của hộp màu
xanh ta thực hiện phép tính gì?
b) + Cân nặng của 3 hộp vải thiều là
bao nhiêu?
+ Muốn tính cân nặng của mỗi hộp
vải thiều ta thực hiện phép tính gì?
- HS trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình
bày.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Mở rộng: GV cho HS chia sẻ thêm
các tình huống vận dụng tương tự
đã gặp trong cuộc sống.
* Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn
những nội dung gì?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
+ Cân nặng của hai hộp là 3,25 kg
+ Cân nặng của hộp màu vàng là 2 kg
+ Cân nặng của hộp màu xanh là:
3,25 – 2 = 1,25 (kg)
+ Cân nặng của 3 hộp vải thiều là
12,6 kg
+ Mỗi hộp vải thiều cân nặng là:
12,6 : 3 = 4,2 (kg)
- Kết quả:
a) Chiếc hộp màu xanh cân nặng 1,25
kg.
b) Mỗi hộp vải thiều cân nặng 4,2 kg.
- HS chia sẻ theo nhóm, chia sẻ trước
lớp.
- HSHN nhắc lại cân nặng 1 hộp vải
thiều.
- Chia số thập phân cho số tự nhiên,
chia số thập phân cho số thập phân,
- Về nhà các em có thể tìm thêm các
trừ số thập phân cho số tự nhiên.
bài tập tương tự làm thêm để rèn
-HS nghe để thực hiện.
cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết
2.
TIẾT 2
Bài 4.
a) Chọn các thẻ ghi phép chia có
10'
- HS nêu yêu cầu bài toán.
thương bằng 4:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số thập phân ở
bài 4a.
- Kết quả:
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
b) Chia nhẩm rồi thử lại bằng phép
nhân (theo mẫu)
6,3 : 3
11 : 2
0,35 : 0,07
4,8 : 0,8
0,24 : 0,12
0,33 : 0,3
c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:
32,2 : 0,7 = 3,22 : 7
1,69 : 0,13 = 16,9 : 13
Ý a)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
tính nhẩm và chọn các thẻ ghi phép
chia có thương bằng 4.
- HS giải thích cách làm, vận dụng
kiến thức dịch chuyển dấu phẩy để
tìm ra đáp án.
*Bài 5:
5' Mỗi bước chân của chị Ngọc dài
khoảng 0,45 m. Hỏi để đi được 54
m chị Ngọc cân bước khoảng bao
nhiêu bước chân?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nói cho nhau nghe cách làm và trình
bày vào vở cá nhân.
- GV gợi ý để HS nhận biết:
Quãng đường đi được = độ dài bước
chân số bước chân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
a) 2,8 : 0,7 = 28 : 7 = 4
0,28 : 7 = 0,04
2,8 : 0,07 = 280 : 7 = 40
0,28 : 0,07 = 28 : 7 = 4
Vậy có 2 tấm thẻ phép chia có thương
là 4.
b) 6,3 : 3 = 2,1
Thử lại 2,1 3 = 6,3
11 : 2 = 5,5
Thử lại 5,5 2 = 11
0,35 : 0,07 = 5
Thử lại 5 0,07 = 0,35
4,8 : 0,8 = 6
Thử lại 6 0,8 = 4,8
0,24 : 0,12 = 2
Thử lại 2 0,12 = 0,24
0,33 : 0,3 = 1,1
Thử lại 1,1 0,3 = 0,33
c) 32,2 : 0,7 = 3,22 : 7 sai do dịch
chuyển dấu phẩy chưa đúng.
Sửa lại: 32,2 : 0,7 = 322 : 7
1,69 : 0,13 = 16,9 : 13 sai do dịch
chuyển dấu phẩy chưa đúng.
Sửa lại: 1,69 : 0,13 = 169 : 13
- HSHN lắng nghe.
- HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HSHN thảo luận nhóm cùng bạn.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Để đi được 54 m chị Ngọc cần bước
khoảng:
54 : 0,45 = 120 (bước)
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
5'
*Bài 6:
Nhà bác Vinh thu hoạch được 350
bông hoa hướng dương, mỗi bông
có khoảng 0,25 kg hạt. Biết rằng 1
kg hạt hướng dương có thể ép được
khoảng 0,25 l dầu hướng dương.
Hỏi nhà bác Vinh thu hoạch được
khoảng bao nhiêu lít dầu hướng
dương?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nói cho nhau nghe cách làm và trình
bày vào vở cá nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Đáp số: 120 bước chân
- HS đọc đề toán.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Nhà bác Vinh thu hoạch được số kilô-gam hạt hướng dương là:
0,25 350 = 87,5 (kg)
Nhà bác Vinh thu hoạch được số lít
dầu hướng dương là:
0,25 87,5 = 21,875 (l)
Đáp số: 21,875 l dầu hướng dương.
15' 3. Hoạt động vận dụng
- HSHN nhắc lại số lít dầu hướng
-Tổ chức trò chơi: Rung chuông dương.
vàng.
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
GV nêu 1 phép tính bất kì, HS ghi - HSHN cổ vũ bạn chơi.
nhanh kết quả vào bảng con. Sau
khi có hiệu lệnh giơ bảng, HS nào
có kết quả sai hoặc chưa hoàn thành
sẽ bị loại. HS còn lại sẽ tiếp tục trò
chơi. HS nào còn lại sau cùng sẽ là
người thắng cuộc.
a) Kết quả của phép tính sau là:
16,45 : 7
- Kết quả:
23,5
B. 2,35
a) 16,45 : 7 = 2,35
C. 23,50
D. 2,035
Vậy chọn B.
b) Thương của 45,25 và 0,5 là:
90,5
B. 9,05
b) 45,25 : 0,5 = 90,5
C. 905
D. 90,05
Chọn A.
c)Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
37,85 : 0,25 ….. 3785 : 25
c) 37,85 : 0,25 = 3785 : 25
A. >
B. <
Chọn C.
C. =
D. Khác
d) Một khu đất hình vuông có chu
vi bằng chu vi một hình chữ nhật có d) Chu vi hình chữ nhật là:
chiều dài 21,8 m, chiều rộng 15,2 (21,8 + 15,2) 2 = 74 (m)
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
m. Độ dài cạnh hình vuông là:
A. 18,5m
B. 15,8m
C. 25,1m
D. 15,2m
e) Tìm một số biết nếu lấy tích của
số đó và 24,6 cộng với 51,53 thì ta
được 297,53.
A. 1
B. 100
C. 0,1
D. 10
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
hoạt động.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 40: Tỉ
số phần trăm.
Độ dài cạnh hình vuông là:
74 : 4 = 18,5 (m)
Chọn A.
e) Số cần tìm là:
(297,53 – 51,53) : 24,6 = 10
Chọn D.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
Toán
BÀI 40:Tiết 70 + 71: TỈ SỐ PHẦN TRĂM (2 Tiết )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/12/2024 đến ngày 16/12/2024.
I. Yêu cầu cần đạt
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- Kiến thức, kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm. Biết biểu diễn tỉ số
phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần
trăm( Trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán về biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới
dạng tỉ số phần trăm
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSHN: Biết đọc, viết các tì số phần trăm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp, bảng con ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: GV chiếu hình ảnh - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
Khởi động, yêu cầu HS quan sát, GV.
đọc bóng nói.
*HSHN: quan sát.
- HS trả lời:
+ Hình vuông được chia thành 100 ô
- GV nêu câu hỏi:
+ Hình vuông được chia thành bao bằng nhau.
+ Có 25 ô vuông đã được tô màu.
nhiêu ô bằng nhau?
+ Có bao nhiêu ô vuông đã được tô
+ Tỉ số giữa số ô vuông và tổng số ô
màu?
+ Tỉ số giữa số ô vuông đã tô màu
vuông là 25 : 100 hoặc .
và tổng số ô vuông là gì?
- GV giới thiệu bài: “Chúng ta đã - HS chú ý lắng nghe, hình thành
học cách biểu diễn tỉ số của hai số, động cơ học tập.
trong bài học hôm nay chúng ta tiếp
tục tìm hiểu cách viết tỉ số phần *HSHN: lắng nghe.
trăm của hai số. Bài 40: Tỉ số phần
12' trăm.”
2. Hoạt động hình thành kiến
- HS trả lời: Tỉ số giữa số ô vuông đã
thức mới:
- GV nhắc lại câu hỏi: Tỉ số giữa số
tô màu và tổng số ô vuông là
.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
ô vuông đã tô màu và tổng số ô Đọc: Hai mươi lăm phần trăm .
vuông là bao nhiêu?
HS đọc phân số.
GV nói: Hai mươi lăm phần trăm + Mẫu số bằng 100.
hình vuông đã được tô màu.
- GV yêu cầu HS nhận xét mẫu số *HSHN: nhắc lại 100.
của phân số.
- GV giới thiệu tỉ số phần trăm:
+
Viết:
hoặc
25%.
Vậy
.
5'
10'
+
hoặc 25% còn được gọi là tỉ số
- HS nhắc lại.
phần trăm của phần hình vuông đã
được tô màu so với toàn thể hình
vuông đó.
Ta có thể nói: Tỉ số phần trăm của
phần hình vuông đã được tô màu và
toàn thể hình vuông đó là 25%.
- GV cho HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- GV khái quát lại:
Nói : Tỉ số phần trăm là 25%.
3. Hoạt động luyện tập, thực
hành:
Bài 1/96
Viết tỉ số phần trăm tương ứng - HS nêu yêu cầu bài.
(theo mẫu):
- HS đọc mẫu.
- GV cho HS quan sát mẫu, đọc lại - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
mẫu.
- Kết quả:
- HS thực hiện viết tỉ số phần trăm
vào vở cá nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
*HSHN: đọc, viết các tỉ số phần
trăm.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
Bài 2/96
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
làm.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm
với bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS
chia sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần
trăm của số ô vuông màu xanh và
tổng số ô vuông là bao nhiêu phần
trăm?
- 1% nghĩa là gì?”
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn: “Số ô vuông
màu đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm
tổng số ô vuông
- HS đọc yêu cầu.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
*HSHN: theo dõi bạn chơi.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
- Là 1%
- Nghĩa là: Số ô vuông màu xanh so
với tổng số ô vuông là 1: 100 hay 1%.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
- 11%
11% nghĩa là gì?”
- Nghĩa là: có tổng cộng 100 ô vuông
thì số ô vuông màu đỏ chiếm 11 ô.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát,
+ Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần nhận xét
trăm của số ô vuông màu vàng và
tổng số ô vuông là bao nhiêu phần - Là 8%
trăm?
- Nghĩa là: Số ô vuông màu vàng so
- 8% nghĩa là gì?”
với tổng số ô vuông là 8 : 100 hay 8%
+ Quản trò: Đố bạn “ Có bao nhiêu
ô vuông không được tô màu? Tại - Có 80 ô vuông vì có tất cả 100 ô
sao bạn biết?
vuông. Số ô vuông không được tô
+Quản trò: Đố bạn. Tỉ số phần trăm màu là 100-1-11-8 = 80 ô vuông
của số ô vuông không được tô màu
và tổng số ô vuông là Bao nhiêu - 80%
phầm trăm?
Nghĩa là: số ô vuông không được tô
- 80% nghĩa là gì?
màu so với tổng số ô vuông là 80 :
Nghĩa là: số ô vuông không được tô 100 hay 80%
màu so với tổng số ô vuông là 80 :
100 hay 80%.
- GV nhận xét, tổng kết bằng cách
hỏi để HS trả lời
- Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của
hai số ta làm thế nào?
- HS tính
- Cho HS trải nghiệm thực hành
tính tỉ số phần trăm giữa HS nữ (9
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
em) với HS cả lớp 5A (30 em)
- Chốt: Muốn tìm tỉ số phần trăm
của hai số ta lập tỉ số giữa hai số
rồi viết tỉ số vừa lập thành tỉ số
phần trăm.
2' * Củng cố, dặn dò:
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã học
những nội dung gì?
- Nêu cách viết tỉ số phần trăm?
Cho HS vận dụng kiến thức làm bài
sau: Một trang trại có 700 con gà ,
trong đó có 329 con gà trống. Vậy tỉ
số phần trăm của số gà trống và
tổng số gà là bao nhiêu ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
tiết 2 của bài: Tỉ số phần trăm
-Về nhà các em có thể tìm thêm các
ví dụ tương tự về tỉ số phần trăm để
rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho
TIẾT 2
11' Bài 3/96
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số
phần trăm (theo mẫu):
Mẫu:
- HS nêu.
*HSHN: lắng nghe.
+ Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần
trăm. Biết viết tỉ số phần trăm
- HS nghe để thực hiện.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
+ Chuyển đổi về các phân số có mẫu
số là 100.
- Kết quả:
a)
*HSHN: đọc 8%; 4%; 1%.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới b)
dạng phân số (theo mẫu):
Mẫu:
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng c)
tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu:
*HSHN: đọc 17%; 5%; 149%.
- HS kiểm tra, chữa bài.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
nhận biết các thao tác thực hiện.
- GV gợi ý:
+ Cần chuyển đổi các phân số hay
các tỉ số phần trăm về dạng phân số
có mẫu số là bao nhiêu?
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
9' Bài 4/96
Số?
a) Câu lạc bộ bóng rổ của một
trường tiểu học có 100 học sinh,
trong đó có 52 học sinh nữ. Tỉ số
phần trăm của số học sinh nữ và số
học sinh của cả câu lạc bộ là ? %.
b) Trong một lò ấp trứng, trung bình
cứ 100 quả trứng thì có 5 quả không
đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số
trứng đạt tiêu chuẩn là ? %
- HS thảo luận với bạn cùng làm,
nói cho bạn nghe cách làm.
- HS trình bày bài và chia sẻ trước
lớp.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV lưu ý cho HS các diễn đạt tỉ số
phần trăm trong thực tế.
+ “So với”: ví dụ số bạn nam so với
số bạn nữ.
+ “Chiếm”: Ví dụ có 100 học sinh,
số học sinh nam chiếm 45 học sinh.
+ “Cứ ….thì….”: Cứ 100 sản phẩm
sản xuất ra thì có 2 sản phẩm bị lỗi.
15'
- HS nêu yêu cầu của bài.
*HSHN: nhắc lại số HS nữ và số HS
toàn trường.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ
và số học sinh của cả câu lạc bộ là
52%.
b) Tỉ số phần trăm số trứng đạt tiêu
chuẩn là 95%.
- HS theo dõi, ghi nhớ.
3. Hoạt động vận dụng:
Tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai
đúng.
Bài 1
- HS tham gia trò chơi.
a) Một sợi dây đồng dài 100m, bác
Ba cắt 48m để uốn thành hình một a)
ngôi sao. Tỉ số phần trăm của đoạn Vậy chọn A.
dây đã cắt ra so với đoạn dây ban
đầu là:
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
48%
B. 0,48%
C.4,8%
D. 480%
b) Một đội văn nghệ có 100 người,
trong đó có 60 nữ. Tỉ số phần trăm
của số nữ và số người trong đội là:
A.6%
B. 60%
C.0,6%
D. 0,60%
c) 0,24 viết thành tỉ số phần trăm là:
A.0,24%
B. 2,4%
C.24%
D. 240%
d) Phân số
viết thành tỉ số phần
trăm là:
A.27%
B. 27,50%
C.54%
D. 0,54%
e) Một rổ cam có 100 quả, trong đó
có 7 quả bị dập. Hỏi tỉ số phần trăm
của số quả ngon trong tổng số quả
là bao nhiêu?
A. 7 %
B. 70%
C.0,93%
D. 93%
- GV cho HS làm bài cá nhân sau
đó chia sẻ đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp
án. Giải thích tại sao lại chọn
phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Bài 5/96
Nói cho bạn hiểu biết của em khi
đọc các thông tin sau:
- Người ta dành 28% diện tích mảnh
vườn để trồng hoa.
- Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
sản phẩm.
- Khoảng 71% bề mặt Trái Đất
được bao phủ bởi nước.
- GV cho HS thảo luận nhóm, trao
đổi về ý nghĩa của các tỉ số phần
trăm.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Mở rộng: GV lưu ý cho HS khi
nói đến tỉ số phần trăm ta cần hiểu
b)
Chọn B.
c)
Chọn C.
d)
Chọn C.
e) Số quả cam ngon là: 100 – 7 = 93
Tỉ số phần trăm của số quả ngon trong
tổng số quả là:
Chọn D.
- HS trao đổi, nêu các bước thực hiện:
- Kết quả:
+ 28% diện tích mảnh vườn là để
trồng hoa, nghĩa là nếu diện tích mảnh
vườn được coi là 100 phần thì có 28
phần để trồng hoa.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
sản phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả
các sản phẩm được coi là 100 phần thì
được giảm đi 40 phần.
+ Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được
bao phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện
tích của bề mặt Trái Đất được coi là
100 phần thì có 71 phần được bao phủ
bưởi nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
một cách khái quát hơn.
Ví dụ: 28% diện tích mảnh vườn để
trồng hoa, nghĩa là tỉ số của phần
diện tích để trồng hoa so với diện
tích toàn thể mảnh vườn là 28%,
không nên quan niệm hẹp là toàn
thể mảnh vườn luôn phải được chia
thành 100 phần bằng nhau.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 41 –
Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
*HSHN: lắng nghe.
- HS ghi nhớ.
Năm học 2024 - 2025
 





