Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 20h:44' 17-12-2024
Dung lượng: 1'009.1 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 20h:44' 17-12-2024
Dung lượng: 1'009.1 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
TUẦN 15
Toán
BÀI 40: Tiết 71: TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( Tiết 2 )
Thời gian thực hiện: ngày 16 tháng 12 năm 2024
Đã soạn ở tuần 14
*********************
Toán
BÀI 41: Tiết 72 + 73: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 17 đến ngày 18 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Biết Cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Vận dụng giải quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của
hai số.
- Phát triển năng lực toán học: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, ....
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
*HSHN: Đọc, viết các tỉ số phần trăm dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
7' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói. GV.
- HSHN quan sát.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tiết mục văn nghệ có bao nhiêu
bạn nam?Có bao nhiêu bạn nữ.
+ Tỉ số giữa số bạn nam và số bạn
nữ là gì?
- GV đặt vấn đề: “Tỉ số phần trăm
- HS trả lời:
+ Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và
5 bạn nữ.
+ Tỉ số giữa số bạn nam và số bạn nữ
là .
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
giữa số bạn nam và số bạn nữ là bao
nhiêu?”
- GV giới thiệu bài: “Ở tiết trước,
các em đã được học về khái niệm tỉ
số phần trăm. Hôm nay, cô trò mình
sẽ cùng nhau tìm hiểu cách tính tỉ số
phần trăm của hai số. Chúng ta vào
bài mới: Bài 41: Tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
10' 2. Hoạt động hình thành kiến
thức
- GV đặt vấn đề: Tìm tỉ số phần
trăm của hai số 3 và 5.
- GV dẫn dắt: “Bài trước ta đã học
cách biểu diễn phân số dưới dạng tỉ
số phần trăm, vậy có thể viết tỉ số
phần trăm của 3 và 5 bằng cách như
vậy không?”
GV mở rộng cách tìm tỉ số phần
trăm bằng cách thực hiện phép chia
hai số.
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm thương của 3 và 5.
+ Nhân thương với 100 và viết thêm
kí hiệu % vào bên phải tích tìm
được.
Vậy 3 : 5 = 60% hay tỉ số phần
trăm của hai số 3 và 5 là 60%.
Có thể viết gọn là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
- GV khái quát lại cách viết tỉ số
phần trăm của hai số.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
a và b, ta làm như sau:
- Tìm thương của a và b.
- Nhân thương đó với 100 và viết
thêm kí hiệu % vào bên phải tích
tìm được.
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
8'
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
động cơ học tập
- HSHN lắng nghe.
- HS trả lời:
- HSHN nhắc lại 60%.
- HS thực hiện:
+ 3 : 5 = 0,6
+ 0,6 100% = 60%
- HSHN lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép vào
vở.
- HS nhắc lại theo nhóm, nhắc lại
trước lớp.
- HSHN lắng nghe.
3. Hoạt động thực hành, luyện
tập:
Bài 1:
Tìm tỉ số phần trăm của:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
a) 3 và 4
b) 5 và 4
c) 16 và 50
d) 3,9 và 13
- GV cho HS trình bày vào vở cá
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án và gọi 1
– Gọi HS nhắc lại quy tắc tìm tỉ số
phần trăm của hai số.
Bài 2:
8' Tính (theo mẫu)
a)34,4% + 9%
b) 10% 4,5%
c)7,8% x 2
d) 74,5% : 5
- HS quan sát mẫu, nhận biết các
bước thực hiện.
- HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các tỉ số % ở bài 1.
-Kết quả:
a) 3 : 4 = 0,75 = 75%
b) 5 : 4 = 1,25 = 125%
c) 16 : 50 = 0,32 = 32%
d) 3,9 : 13 = 0,3 = 30%
- 2 HS nhắc lại quy tắc tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
- HS đọc yêu cầu.
- HSHN nhắc lại yêu cầu.
- HS nhận biết:
+ Thực hiện phép tính với các số.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Đổi vở, chữa bài và nói cho bạn + Viết kí hiệu % vào bên phải kết quả
tìm được.
nghe cách làm.
- HSHN đọc, viết các phép tính ở bài
- GV chữa bài, chốt đáp án.
2.
- Kết quả:
a) 34,3% + 9% = 43,4%
b) 10% - 4,5% = 5,5%
c) 7,8% 2 = 15,6%
* Củng cố, dặn dò:
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn d) 74,5% : 5 = 14,9%
2' tập những kiến thức gì?
- Cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ về
HS nhắc lại quy tắc.
tìm tỉ số phần trăm của hai số và
- HS ghi nhớ.
chuẩn bị cho tiết học sau.
TIẾT 2
2.GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM TỈ - HSHN lắng nghe.
SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
2.1 Hoạt động hình thành kiến
thức
9' - GV nêu bài toán: Một đoàn khách
du lịch đi tham quan khu phố cổ Hà
Nội có tất cả 48 người, trong đó có
12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
nữ so với tổng số người của cả đoàn - HSHN lắng nghe.
Em hiểu
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích
đề bài.
+ Bài toán cho gì?
- HS trả lời:
+ Có tất cả 48 người, trong đó có 12
+ Bài toán hỏi gì
nữ.
Em nghĩ
- HSHN nhắc lại.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
+ Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so
+ Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm với cả đoàn.
của hai số.
- HS trả lời:
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
a và b, ta làm như sau:
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của số - Tìm thương của a và b.
nữ so với cả đoàn ta làm thế nào?
- Nhân thương đó với 100 và viết
thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải. được.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày + Tìm thương của 12 và 48.
bài.
Nhân thương với 100 rồi viết thêm kí
hiệu % vào bên phải số vừa tìm được.
- HS trả lời
- HSHN quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình
Bài giải
giải bài toán (nói một cách khái Tỉ số phần trăm của số nữ so với tổng
quát).
số người của cả đoàn là:
2.2. Hoạt động thực hành, luyện
12 : 48 = 0,25
tập:
0,25 = 25%
Bài 3/98
Đáp số: 25%
8' Một xe buýt theo thiết kế chở được - HS nhắc lại.
45 người, nhưng có thể chở thêm 9
người. Tìm tỉ số phần trăm của số
người chở thêm so với thiếu kế.
- GV cho HS đọc đề bài, cho biết
bài toán cho gì, bài toán hỏi gì, suy
nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề.
- HSHN lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết: Thiết kế chở
- HS trình bày bài giải vào vở cá được 45 người. Có thể chở thêm 9
nhân.
người.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, + Bài toán hỏi: Tìm tỉ số phần trăm
kiểm tra đáp án.
của số người chở thêm so với thiết kế.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- GV chữa bài, chốt đáp án và gọi 12 HS nhắc lại quy trình giải bài
toán.
Bài 4/98
a a) Nhận xét hai cách tính tỉ số
8' phần trăm của hai số 17 và 20 dưới
đây:
b) Tìm tỉ số phần trăm của hai số
bằng một trong hai cách trên:
13 và 25
36 và
75
- GV cho HS thảo luận với bạn
nhận xét hai cách tính tỉ số phần
trăm của hai số.
GV tổng kết: Để tìm tỉ số phần
trăm của hai số có hai cách làm,
nhưng bản chất là xử lí thương a : b.
- HS vận dụng, thực hiện ý b.
- HS đổi vở, chữa bài, nói cho nhau
nghe cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại
kiến thức: Muốn tìm tỉ số phần trăm
của hai số ta có thể làm theo những
cách nào?
4. Hoạt động vận dụng
Bài 5/98
10' Theo kế hoạch, năm vừa qua một
xưởng phải sản xuất 1 000 chiếc xe
- HSHN đọc, viết các số 9; 45.
- Kết quả:
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số người chở
thêm so với thiết kế là:
9 : 45 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%
- HS nêu.
- HSHN lắng nghe.
- HS trả lời:
Cách 1: Thực hiện các thao tác sau:
+ Tìm thương của 17 và 20 ở dạng số
thập phân.
+ Nhân thương đó với 100 và viết
thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa
tìm được.
Cách 2: Thực hiện các thao tác sau:
+ Tìm thương của 17 và 20 dưới dạng
phân số.
+ Nhân tử số với 100 rồi chia cho 20.
Viết kí hiệu % vào bên phải kết quả
vừa tìm được.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số ở bài 4.
- Kết quả:
Tỉ số phần trăm của 13 và 25
Cách 1: 13 : 25 = 0,52 = 52%
Cách 2: 13 : 25 =
% = 52%
Tỉ số phần trăm của 36 và 75
Cách 1: 36 : 75 = 0,48 = 48%
Cách 2: 36 : 75 =
- HS nhắc lại.
Năm học 2024 - 2025
= 48%
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
đạp. Đến hết năm, xưởng đó đã sản
xuất được 1 150 chiếc. Hỏi:
a) Xưởng đó đã thực hiện được bao
nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức
kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói
cho nhau nghe bài toán cho gì, bài
toán hỏi gì và trình bày bài vào vở
cá nhân.
- GV gợi ý cho HS: Khi hoàn thành
đúng kế hoạch thì xưởng thực hiện
được 100%.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
*Trò chơi Ai nhanh - Ai đúng.
- GV nêu luật chơi. HS điều khiển
trò chơi.
Bài tập:
a) Tỉ số phần trăm của 120 và 400
là:
0,3%
B. 30%
C. 3%
D. 300%
b) Một đội trồng rừng có 30 công
nhân nữ và 75 công nhân nam. Tỉ số
phần trăm của số nữ và số nam là:
A. 40%
B. 0,4%
C. 4%
D. 4,0%
c) Kết quả của phép tính sau là:
35,5% + 13,8% = ?
A. 493%
B. 4,93%
C. 0,493%
D. 49,3%
d) Một mảnh đặt có diện tích 450
m2, trong đó diện tích sân, vườn và
đường đi là 306 m2, còn lại diện tích
đất xây nhà. Diện tích đất xây nhà
chiếm số phần trăm diện tích mảnh
đất là:
A. 3,2%
B. 32%
C. 320%
D. 68%
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- HSHN theo dõi.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của số xe đã làm
được so với kế hoạch là:
1 150 : 1000 = 1,15 = 115%
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức
kế hoạch cả năm số phần trăm là:
115% - 100% = 15%
Đáp số: a) 115%; b) 15%
- HSHN lắng nghe.
- HSHN theo dõi.
- HS tham gia trò chơi bằng cách giơ
thẻ ABCD.
a) 120 : 400 = 0,3 = 30%
Vậy chọn B.
b) 30 : 75 = 0,4 = 40%
Chọn B.
c) 35,5% + 13,8% = 49,3%
Chọn D.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học
d) Số diện tích đất xây nhà là:
450 – 306 = 144 m2
Tỉ số diện tích đất xây nhà chiếm số
phần trăm là:
144 : 450 = 0,32 = 32%
Chọn B.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.
- HSHN
Toán
Tiết 74 + 75: Bài 42: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ
CHO TRƯỚC ( 2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Biết cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Nắm được cách thực hiện
phép tính về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước và thực hiện một cách thành
thạo.
+ Vận dụng giải quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
một số cho trước.
- Phát triển năng lực toán học: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, ....
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
* HSHN: đọc, viết các tỉ số phần trăm có trong bài.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: máy tính, máy chiếu, SGK, SGV.
2.Học sinh: SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói. GV.
- HSHN theo dõi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bộ lắp ghép hình có giá bao
nhiêu tiền?
+ Bộ lắp ghép được giảm giá bao
nhiêu phần trăm?
- GV đặt vấn đề: “Vậy số tiền được
giảm là bao nhiêu?”
- GV giới thiệu bài: “Để trả lời cho
câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu
bài: Bài 42: Tìm giá trị phần trăm
của một số cho trước”.
2. TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM
12' CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
2.1 Hoạt động hình thành kiến
thức.
- GV đặt vấn đề: Tìm 15% của số
120 000.
- GV hướng dẫn HS cách tính giá trị
phần trăm của một số cho trước:
+ Chuyển 15% về dạng phân số
thập phân.
+ Áp dụng cách tìm phân số của
một số cho trước để tính 15% của
120 000.
Từ đó, nếu cách tính 15% của
120 000
Có thể viết gọn là 3 : 5 = 0,6 =
60%.
- HS trả lời:
+ 120 000 đồng.
+ 15%
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
động cơ học tập.
- HSHN lắng nghe.
- HS nghe.
- HS trả lời:
+ 15% =
+ 120 000
= 18 000
120 000 15% = 120 000
18 000
Vậy 15% của 120 000 là 18 000.
- HSHN nhắc lại.
=
- GV khái quát lại cách tính giá trị +Nhận xét: Muốn tìm 15% của 120
phần trăm của một số cho trước:
+ Chuyển tỉ số phần trăm đã cho về 000 ta lấy 120 000 nhân với .
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép vào
dạng phân số thập phân.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
+ Tìm phân số của một số cho vở.
15' trước.
- HS nhắc lại theo nhóm, nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
trước lớp.
- HSHN lắng nghe.
2.2. Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 1.
- HS nêu yêu cầu.
Tìm:
- HSHN nhắc lại yêu cầu.
a) 60% của 250 l.
b) 75% của 12 m.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
c) 120% của 150 người.
Kết quả:
d) 64% của 12,5 g.
a) 60% của 250 l là: 250
= 150l
e) 30% của 800 m2.
g) 175% của 30 000 đồng.
b) 75% của 12 m là: 12
=9m
- GV cho HS trình bày vào vở cá
nhân.
c) 120% của 150 người là: 150
= 180 người.
3'
d) 64% của 12,5 g là: 12,5
8g.
=
e) 30% của 800 m2 là: 800
240 m2.
g) 175% của 30 000 đồng là:
=
30 000
= 52 500 đồng.
- HSHN đọc, viết các tỉ số % ở bài 1.
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp.
* Củng cố, dặn dò:
- HSHN lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về - Cách tìm giá trị phần trăm của một
tìm giá trị phần trăm của một số và số cho trước.
thực hiện nhanh vào vở nháp.
- HS nêu ý kiến theo cá nhân
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn
tập những kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ
thêm không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm
thêm bài tập để củng cố và nâng cao
kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
TIẾT 2
3. GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM GIÁ
TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT
12' SỐ CHO TRƯỚC.
3.1 Hoạt động hình thành kiến
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
thức:
- GV nêu bài toán: Tại một lễ hội,
năm ngoái lượng rác thải trung
bình của mỗi khách du lịch là 300g.
Năm nay, do tuyên truyền nâng cao
ý thức nên lượng rác thải trung bình
của mỗi du khách chỉ còn bằng 80%
của năm ngoái. Hỏi năm nay lượng
rác thải trung bình của mỗi người
là bao nhiêu gam?
Em hiểu
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích
đề bài.
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HSHN theo dõi.
- HS đọc đề, phân tích bài toán.
- HS trả lời:
+ Năm ngoái, lượng rác thải trung
bình của mỗi người là 300g rác.
Năm nay chỉ còn bằng 80% của năm
ngoái.
+ Tìm lượng rác thải trung bình của
mỗi người tại lễ hội năm nay.
- HS trả lời:
Em nghĩ
+ Sử dụng cách tìm phân số của một
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
số.
+ Tìm 80% của số 300 ta thực hiện
300 80% = 300
= 240
thế nào?
- HS trả lời
Bài giải
Lượng rác thải trung bình của mỗi
người tại lễ hội năm nay là:
Em trả lời
300 80% = 240 (g)
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải.
Đáp số: 240 g rác
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
- HS nhắc lại.
bài.
6'
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình - HSHN lắng nghe.
giải bài toán (nói một cách khái
quát).
3.2. Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 2/101:
Cô An gửi tiết kiệm 50 000 000
đồng với kì hạn một năm, lãi suất - HSHN lắng nghe.
7% một năm. Hỏi sau một năm cô - HS đọc đề bài.
- HS trả lời:
An nhận được bao nhiêu tiền lãi?
- GV cho HS đọc đề bài, cho biết + Bài toán cho biết: Gửi tiết kiệm 50
bài toán cho gì, bài toán hỏi gì, suy 000 000 đồng. Lãi suất 7% một năm.
+ Bài toán hỏi: Sau một năm nhận
nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề.
- Mở rộng: GV giới thiệu bài toán được bao nhiêu tiền lãi.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
về tính lãi suất ngân hàng, ứng
dụng trong thực tế.
Tiền lãi 1 năm = Số tiền gửi Lãi
suất.
- HS trình bày bài giải vào vở cá
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
7' Bài 3/101:
Sử dụng tỉ số phần trăm để biểu
diễn phần đã được tô màu trong
mỗi hình sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số bài 2.
- Kết quả:
Bài giải
Sau một năm cô An nhận được số tiền
là:
50 000 000 7% = 3 500 000 (đồng)
Đáp số: 3 500 000 đồng.
- HSHN
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN nêu số ô vuông đã tô màu ở
bài 3.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Báo cáo kết quả.
- Kết quả:
Hình A: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
8 : 100 = 0,08 = 8%
Hình B: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
20 : 100 = 0,2 = 20%
Hình C: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
36 : 100 = 0,36 = 36%
Hình D: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
24 : 100 = 0,24 = 24%
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
đôi, sử dụng tỉ số phần trăm để biểu
diễn phần đã được tô màu trong mỗi
hình.
- GV gợi ý:
+ Có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Có bao nhiêu ô đã tô màu?
+ Tỉ số phần trăm số ô đã tô màu là
bao nhiêu?
- HS vận dụng, thực hiện vào vở cá
nhân.
10' - GV chữa bài, chốt đáp án.
4.Hoạt động vận dụng, trải
- HSHN lắng nghe.
nghiệm
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
Bài 4/101
Hình dưới đây cho biết giá niêm yết
của một số mặt hàng:
Cửa hàng đang có chương trình
giảm giá 10% tất cả các mặt hàng.
Tính giá bán của mỗi mặt hàng sau
khi giảm giá
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói
cho nhau nghe bài toán cho gì, bài
toán hỏi gì và nhận biết các bước
thực hiện.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, nhận biết các bước
thực hiện:
+ Tính tiền đã giảm của mỗi mặt
hàng.
+ Tính gái bán của mỗi mặt hàng sau
khi giảm giá.
- HS thảo luận, nhận biết các bước
thực hiện:
+ Tính tiền đã giảm của mỗi mặt
hàng.
+ Tính gái bán của mỗi mặt hàng sau
khi giảm giá.
- Kết quả:
1) Ô tô đồ chơi
Số tiền được giảm giá là:
29 000 10% = 2 900 (đồng)
Giá bán của ô tô đồ chơi sau khi giảm
giá là:
29 000 – 2 900 = 26 100 (đồng)
2) Vở ô li
Số tiền được giảm giá là:
8 500 10% = 850 (đồng)
Giá bán của vở ô li sau khi giảm giá
là:
8 500 - 850 = 7 650 (đồng)
3) Hộp bút sáp màu
Số tiền được giảm giá là:
73 500 10% = 7 350 (đồng)
Giá bán của hộp bút sáp màu sau khi
giảm giá là:
73 500 – 7 350 = 66 150 (đồng)
4) Bộ thước kẻ
Số tiền được giảm giá là:
34 000 10% = 3 400 (đồng)
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
Giá bán của bộ thước kẻ sau khi giảm
giá là:
34 000 – 3 400 = 30 600 (đồng)
5) Hộp bút
Số tiền được giảm giá là:
39 000 10% = 3 900 (đồng)
Giá bán của hộp bút sau khi giảm giá
là:
39 000 – 3 900 = 35 100 (đồng)
6) Bình nước
Số tiền được giảm giá là:
35 000 10% = 3 500 (đồng)
Giá bán của bình nước sau khi giảm
giá là:
35 000 – 3 500 = 31 500 (đồng)
- HSHN nhắc lại giá tiền vở ô li và
bút sáp màu sau giảm giá.
- HS nhắc lại.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 43 –
Luyện tập chung
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.
- HSHN lắng nghe.
Năm học 2024 - 2025
TUẦN 15
Toán
BÀI 40: Tiết 71: TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( Tiết 2 )
Thời gian thực hiện: ngày 16 tháng 12 năm 2024
Đã soạn ở tuần 14
*********************
Toán
BÀI 41: Tiết 72 + 73: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 17 đến ngày 18 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Biết Cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Vận dụng giải quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của
hai số.
- Phát triển năng lực toán học: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, ....
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
*HSHN: Đọc, viết các tỉ số phần trăm dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
7' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói. GV.
- HSHN quan sát.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tiết mục văn nghệ có bao nhiêu
bạn nam?Có bao nhiêu bạn nữ.
+ Tỉ số giữa số bạn nam và số bạn
nữ là gì?
- GV đặt vấn đề: “Tỉ số phần trăm
- HS trả lời:
+ Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và
5 bạn nữ.
+ Tỉ số giữa số bạn nam và số bạn nữ
là .
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
giữa số bạn nam và số bạn nữ là bao
nhiêu?”
- GV giới thiệu bài: “Ở tiết trước,
các em đã được học về khái niệm tỉ
số phần trăm. Hôm nay, cô trò mình
sẽ cùng nhau tìm hiểu cách tính tỉ số
phần trăm của hai số. Chúng ta vào
bài mới: Bài 41: Tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
10' 2. Hoạt động hình thành kiến
thức
- GV đặt vấn đề: Tìm tỉ số phần
trăm của hai số 3 và 5.
- GV dẫn dắt: “Bài trước ta đã học
cách biểu diễn phân số dưới dạng tỉ
số phần trăm, vậy có thể viết tỉ số
phần trăm của 3 và 5 bằng cách như
vậy không?”
GV mở rộng cách tìm tỉ số phần
trăm bằng cách thực hiện phép chia
hai số.
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm thương của 3 và 5.
+ Nhân thương với 100 và viết thêm
kí hiệu % vào bên phải tích tìm
được.
Vậy 3 : 5 = 60% hay tỉ số phần
trăm của hai số 3 và 5 là 60%.
Có thể viết gọn là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
- GV khái quát lại cách viết tỉ số
phần trăm của hai số.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
a và b, ta làm như sau:
- Tìm thương của a và b.
- Nhân thương đó với 100 và viết
thêm kí hiệu % vào bên phải tích
tìm được.
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
8'
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
động cơ học tập
- HSHN lắng nghe.
- HS trả lời:
- HSHN nhắc lại 60%.
- HS thực hiện:
+ 3 : 5 = 0,6
+ 0,6 100% = 60%
- HSHN lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép vào
vở.
- HS nhắc lại theo nhóm, nhắc lại
trước lớp.
- HSHN lắng nghe.
3. Hoạt động thực hành, luyện
tập:
Bài 1:
Tìm tỉ số phần trăm của:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
a) 3 và 4
b) 5 và 4
c) 16 và 50
d) 3,9 và 13
- GV cho HS trình bày vào vở cá
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án và gọi 1
– Gọi HS nhắc lại quy tắc tìm tỉ số
phần trăm của hai số.
Bài 2:
8' Tính (theo mẫu)
a)34,4% + 9%
b) 10% 4,5%
c)7,8% x 2
d) 74,5% : 5
- HS quan sát mẫu, nhận biết các
bước thực hiện.
- HSHN nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các tỉ số % ở bài 1.
-Kết quả:
a) 3 : 4 = 0,75 = 75%
b) 5 : 4 = 1,25 = 125%
c) 16 : 50 = 0,32 = 32%
d) 3,9 : 13 = 0,3 = 30%
- 2 HS nhắc lại quy tắc tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
- HS đọc yêu cầu.
- HSHN nhắc lại yêu cầu.
- HS nhận biết:
+ Thực hiện phép tính với các số.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Đổi vở, chữa bài và nói cho bạn + Viết kí hiệu % vào bên phải kết quả
tìm được.
nghe cách làm.
- HSHN đọc, viết các phép tính ở bài
- GV chữa bài, chốt đáp án.
2.
- Kết quả:
a) 34,3% + 9% = 43,4%
b) 10% - 4,5% = 5,5%
c) 7,8% 2 = 15,6%
* Củng cố, dặn dò:
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn d) 74,5% : 5 = 14,9%
2' tập những kiến thức gì?
- Cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ về
HS nhắc lại quy tắc.
tìm tỉ số phần trăm của hai số và
- HS ghi nhớ.
chuẩn bị cho tiết học sau.
TIẾT 2
2.GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM TỈ - HSHN lắng nghe.
SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
2.1 Hoạt động hình thành kiến
thức
9' - GV nêu bài toán: Một đoàn khách
du lịch đi tham quan khu phố cổ Hà
Nội có tất cả 48 người, trong đó có
12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
nữ so với tổng số người của cả đoàn - HSHN lắng nghe.
Em hiểu
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích
đề bài.
+ Bài toán cho gì?
- HS trả lời:
+ Có tất cả 48 người, trong đó có 12
+ Bài toán hỏi gì
nữ.
Em nghĩ
- HSHN nhắc lại.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
+ Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so
+ Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm với cả đoàn.
của hai số.
- HS trả lời:
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
a và b, ta làm như sau:
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của số - Tìm thương của a và b.
nữ so với cả đoàn ta làm thế nào?
- Nhân thương đó với 100 và viết
thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải. được.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày + Tìm thương của 12 và 48.
bài.
Nhân thương với 100 rồi viết thêm kí
hiệu % vào bên phải số vừa tìm được.
- HS trả lời
- HSHN quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình
Bài giải
giải bài toán (nói một cách khái Tỉ số phần trăm của số nữ so với tổng
quát).
số người của cả đoàn là:
2.2. Hoạt động thực hành, luyện
12 : 48 = 0,25
tập:
0,25 = 25%
Bài 3/98
Đáp số: 25%
8' Một xe buýt theo thiết kế chở được - HS nhắc lại.
45 người, nhưng có thể chở thêm 9
người. Tìm tỉ số phần trăm của số
người chở thêm so với thiếu kế.
- GV cho HS đọc đề bài, cho biết
bài toán cho gì, bài toán hỏi gì, suy
nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề.
- HSHN lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết: Thiết kế chở
- HS trình bày bài giải vào vở cá được 45 người. Có thể chở thêm 9
nhân.
người.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn, + Bài toán hỏi: Tìm tỉ số phần trăm
kiểm tra đáp án.
của số người chở thêm so với thiết kế.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- GV chữa bài, chốt đáp án và gọi 12 HS nhắc lại quy trình giải bài
toán.
Bài 4/98
a a) Nhận xét hai cách tính tỉ số
8' phần trăm của hai số 17 và 20 dưới
đây:
b) Tìm tỉ số phần trăm của hai số
bằng một trong hai cách trên:
13 và 25
36 và
75
- GV cho HS thảo luận với bạn
nhận xét hai cách tính tỉ số phần
trăm của hai số.
GV tổng kết: Để tìm tỉ số phần
trăm của hai số có hai cách làm,
nhưng bản chất là xử lí thương a : b.
- HS vận dụng, thực hiện ý b.
- HS đổi vở, chữa bài, nói cho nhau
nghe cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại
kiến thức: Muốn tìm tỉ số phần trăm
của hai số ta có thể làm theo những
cách nào?
4. Hoạt động vận dụng
Bài 5/98
10' Theo kế hoạch, năm vừa qua một
xưởng phải sản xuất 1 000 chiếc xe
- HSHN đọc, viết các số 9; 45.
- Kết quả:
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số người chở
thêm so với thiết kế là:
9 : 45 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%
- HS nêu.
- HSHN lắng nghe.
- HS trả lời:
Cách 1: Thực hiện các thao tác sau:
+ Tìm thương của 17 và 20 ở dạng số
thập phân.
+ Nhân thương đó với 100 và viết
thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa
tìm được.
Cách 2: Thực hiện các thao tác sau:
+ Tìm thương của 17 và 20 dưới dạng
phân số.
+ Nhân tử số với 100 rồi chia cho 20.
Viết kí hiệu % vào bên phải kết quả
vừa tìm được.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số ở bài 4.
- Kết quả:
Tỉ số phần trăm của 13 và 25
Cách 1: 13 : 25 = 0,52 = 52%
Cách 2: 13 : 25 =
% = 52%
Tỉ số phần trăm của 36 và 75
Cách 1: 36 : 75 = 0,48 = 48%
Cách 2: 36 : 75 =
- HS nhắc lại.
Năm học 2024 - 2025
= 48%
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
đạp. Đến hết năm, xưởng đó đã sản
xuất được 1 150 chiếc. Hỏi:
a) Xưởng đó đã thực hiện được bao
nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức
kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói
cho nhau nghe bài toán cho gì, bài
toán hỏi gì và trình bày bài vào vở
cá nhân.
- GV gợi ý cho HS: Khi hoàn thành
đúng kế hoạch thì xưởng thực hiện
được 100%.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
*Trò chơi Ai nhanh - Ai đúng.
- GV nêu luật chơi. HS điều khiển
trò chơi.
Bài tập:
a) Tỉ số phần trăm của 120 và 400
là:
0,3%
B. 30%
C. 3%
D. 300%
b) Một đội trồng rừng có 30 công
nhân nữ và 75 công nhân nam. Tỉ số
phần trăm của số nữ và số nam là:
A. 40%
B. 0,4%
C. 4%
D. 4,0%
c) Kết quả của phép tính sau là:
35,5% + 13,8% = ?
A. 493%
B. 4,93%
C. 0,493%
D. 49,3%
d) Một mảnh đặt có diện tích 450
m2, trong đó diện tích sân, vườn và
đường đi là 306 m2, còn lại diện tích
đất xây nhà. Diện tích đất xây nhà
chiếm số phần trăm diện tích mảnh
đất là:
A. 3,2%
B. 32%
C. 320%
D. 68%
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- HSHN theo dõi.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của số xe đã làm
được so với kế hoạch là:
1 150 : 1000 = 1,15 = 115%
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức
kế hoạch cả năm số phần trăm là:
115% - 100% = 15%
Đáp số: a) 115%; b) 15%
- HSHN lắng nghe.
- HSHN theo dõi.
- HS tham gia trò chơi bằng cách giơ
thẻ ABCD.
a) 120 : 400 = 0,3 = 30%
Vậy chọn B.
b) 30 : 75 = 0,4 = 40%
Chọn B.
c) 35,5% + 13,8% = 49,3%
Chọn D.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học
d) Số diện tích đất xây nhà là:
450 – 306 = 144 m2
Tỉ số diện tích đất xây nhà chiếm số
phần trăm là:
144 : 450 = 0,32 = 32%
Chọn B.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.
- HSHN
Toán
Tiết 74 + 75: Bài 42: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ
CHO TRƯỚC ( 2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Biết cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Nắm được cách thực hiện
phép tính về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước và thực hiện một cách thành
thạo.
+ Vận dụng giải quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
một số cho trước.
- Phát triển năng lực toán học: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, ....
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
* HSHN: đọc, viết các tỉ số phần trăm có trong bài.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: máy tính, máy chiếu, SGK, SGV.
2.Học sinh: SGK, vở, bút, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, - HS quan sát, thực hiện yêu cầu của
yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói. GV.
- HSHN theo dõi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bộ lắp ghép hình có giá bao
nhiêu tiền?
+ Bộ lắp ghép được giảm giá bao
nhiêu phần trăm?
- GV đặt vấn đề: “Vậy số tiền được
giảm là bao nhiêu?”
- GV giới thiệu bài: “Để trả lời cho
câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu
bài: Bài 42: Tìm giá trị phần trăm
của một số cho trước”.
2. TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM
12' CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
2.1 Hoạt động hình thành kiến
thức.
- GV đặt vấn đề: Tìm 15% của số
120 000.
- GV hướng dẫn HS cách tính giá trị
phần trăm của một số cho trước:
+ Chuyển 15% về dạng phân số
thập phân.
+ Áp dụng cách tìm phân số của
một số cho trước để tính 15% của
120 000.
Từ đó, nếu cách tính 15% của
120 000
Có thể viết gọn là 3 : 5 = 0,6 =
60%.
- HS trả lời:
+ 120 000 đồng.
+ 15%
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
động cơ học tập.
- HSHN lắng nghe.
- HS nghe.
- HS trả lời:
+ 15% =
+ 120 000
= 18 000
120 000 15% = 120 000
18 000
Vậy 15% của 120 000 là 18 000.
- HSHN nhắc lại.
=
- GV khái quát lại cách tính giá trị +Nhận xét: Muốn tìm 15% của 120
phần trăm của một số cho trước:
+ Chuyển tỉ số phần trăm đã cho về 000 ta lấy 120 000 nhân với .
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép vào
dạng phân số thập phân.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
+ Tìm phân số của một số cho vở.
15' trước.
- HS nhắc lại theo nhóm, nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
trước lớp.
- HSHN lắng nghe.
2.2. Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 1.
- HS nêu yêu cầu.
Tìm:
- HSHN nhắc lại yêu cầu.
a) 60% của 250 l.
b) 75% của 12 m.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
c) 120% của 150 người.
Kết quả:
d) 64% của 12,5 g.
a) 60% của 250 l là: 250
= 150l
e) 30% của 800 m2.
g) 175% của 30 000 đồng.
b) 75% của 12 m là: 12
=9m
- GV cho HS trình bày vào vở cá
nhân.
c) 120% của 150 người là: 150
= 180 người.
3'
d) 64% của 12,5 g là: 12,5
8g.
=
e) 30% của 800 m2 là: 800
240 m2.
g) 175% của 30 000 đồng là:
=
30 000
= 52 500 đồng.
- HSHN đọc, viết các tỉ số % ở bài 1.
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp.
* Củng cố, dặn dò:
- HSHN lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về - Cách tìm giá trị phần trăm của một
tìm giá trị phần trăm của một số và số cho trước.
thực hiện nhanh vào vở nháp.
- HS nêu ý kiến theo cá nhân
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn
tập những kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ
thêm không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm
thêm bài tập để củng cố và nâng cao
kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
TIẾT 2
3. GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM GIÁ
TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT
12' SỐ CHO TRƯỚC.
3.1 Hoạt động hình thành kiến
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
thức:
- GV nêu bài toán: Tại một lễ hội,
năm ngoái lượng rác thải trung
bình của mỗi khách du lịch là 300g.
Năm nay, do tuyên truyền nâng cao
ý thức nên lượng rác thải trung bình
của mỗi du khách chỉ còn bằng 80%
của năm ngoái. Hỏi năm nay lượng
rác thải trung bình của mỗi người
là bao nhiêu gam?
Em hiểu
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích
đề bài.
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HSHN theo dõi.
- HS đọc đề, phân tích bài toán.
- HS trả lời:
+ Năm ngoái, lượng rác thải trung
bình của mỗi người là 300g rác.
Năm nay chỉ còn bằng 80% của năm
ngoái.
+ Tìm lượng rác thải trung bình của
mỗi người tại lễ hội năm nay.
- HS trả lời:
Em nghĩ
+ Sử dụng cách tìm phân số của một
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
số.
+ Tìm 80% của số 300 ta thực hiện
300 80% = 300
= 240
thế nào?
- HS trả lời
Bài giải
Lượng rác thải trung bình của mỗi
người tại lễ hội năm nay là:
Em trả lời
300 80% = 240 (g)
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải.
Đáp số: 240 g rác
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
- HS nhắc lại.
bài.
6'
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình - HSHN lắng nghe.
giải bài toán (nói một cách khái
quát).
3.2. Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 2/101:
Cô An gửi tiết kiệm 50 000 000
đồng với kì hạn một năm, lãi suất - HSHN lắng nghe.
7% một năm. Hỏi sau một năm cô - HS đọc đề bài.
- HS trả lời:
An nhận được bao nhiêu tiền lãi?
- GV cho HS đọc đề bài, cho biết + Bài toán cho biết: Gửi tiết kiệm 50
bài toán cho gì, bài toán hỏi gì, suy 000 000 đồng. Lãi suất 7% một năm.
+ Bài toán hỏi: Sau một năm nhận
nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề.
- Mở rộng: GV giới thiệu bài toán được bao nhiêu tiền lãi.
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
về tính lãi suất ngân hàng, ứng
dụng trong thực tế.
Tiền lãi 1 năm = Số tiền gửi Lãi
suất.
- HS trình bày bài giải vào vở cá
nhân.
- Đổi chéo vở với bạn cùng bàn,
kiểm tra đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
7' Bài 3/101:
Sử dụng tỉ số phần trăm để biểu
diễn phần đã được tô màu trong
mỗi hình sau:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN đọc, viết các số bài 2.
- Kết quả:
Bài giải
Sau một năm cô An nhận được số tiền
là:
50 000 000 7% = 3 500 000 (đồng)
Đáp số: 3 500 000 đồng.
- HSHN
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- HSHN nêu số ô vuông đã tô màu ở
bài 3.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Báo cáo kết quả.
- Kết quả:
Hình A: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
8 : 100 = 0,08 = 8%
Hình B: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
20 : 100 = 0,2 = 20%
Hình C: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
36 : 100 = 0,36 = 36%
Hình D: Tỉ số phần trăm để biểu diễn
phần đã được tô màu là:
24 : 100 = 0,24 = 24%
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
đôi, sử dụng tỉ số phần trăm để biểu
diễn phần đã được tô màu trong mỗi
hình.
- GV gợi ý:
+ Có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Có bao nhiêu ô đã tô màu?
+ Tỉ số phần trăm số ô đã tô màu là
bao nhiêu?
- HS vận dụng, thực hiện vào vở cá
nhân.
10' - GV chữa bài, chốt đáp án.
4.Hoạt động vận dụng, trải
- HSHN lắng nghe.
nghiệm
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
Bài 4/101
Hình dưới đây cho biết giá niêm yết
của một số mặt hàng:
Cửa hàng đang có chương trình
giảm giá 10% tất cả các mặt hàng.
Tính giá bán của mỗi mặt hàng sau
khi giảm giá
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói
cho nhau nghe bài toán cho gì, bài
toán hỏi gì và nhận biết các bước
thực hiện.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, nhận biết các bước
thực hiện:
+ Tính tiền đã giảm của mỗi mặt
hàng.
+ Tính gái bán của mỗi mặt hàng sau
khi giảm giá.
- HS thảo luận, nhận biết các bước
thực hiện:
+ Tính tiền đã giảm của mỗi mặt
hàng.
+ Tính gái bán của mỗi mặt hàng sau
khi giảm giá.
- Kết quả:
1) Ô tô đồ chơi
Số tiền được giảm giá là:
29 000 10% = 2 900 (đồng)
Giá bán của ô tô đồ chơi sau khi giảm
giá là:
29 000 – 2 900 = 26 100 (đồng)
2) Vở ô li
Số tiền được giảm giá là:
8 500 10% = 850 (đồng)
Giá bán của vở ô li sau khi giảm giá
là:
8 500 - 850 = 7 650 (đồng)
3) Hộp bút sáp màu
Số tiền được giảm giá là:
73 500 10% = 7 350 (đồng)
Giá bán của hộp bút sáp màu sau khi
giảm giá là:
73 500 – 7 350 = 66 150 (đồng)
4) Bộ thước kẻ
Số tiền được giảm giá là:
34 000 10% = 3 400 (đồng)
Năm học 2024 - 2025
Nguyễn Thị Hải Âu - Lớp 5A - Trường Tiểu học Tiền An
Giá bán của bộ thước kẻ sau khi giảm
giá là:
34 000 – 3 400 = 30 600 (đồng)
5) Hộp bút
Số tiền được giảm giá là:
39 000 10% = 3 900 (đồng)
Giá bán của hộp bút sau khi giảm giá
là:
39 000 – 3 900 = 35 100 (đồng)
6) Bình nước
Số tiền được giảm giá là:
35 000 10% = 3 500 (đồng)
Giá bán của bình nước sau khi giảm
giá là:
35 000 – 3 500 = 31 500 (đồng)
- HSHN nhắc lại giá tiền vở ô li và
bút sáp màu sau giảm giá.
- HS nhắc lại.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 43 –
Luyện tập chung
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.
- HSHN lắng nghe.
Năm học 2024 - 2025
 





