Tết Nguyên Đán - Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TUẦN 5
Người gửi: trần thị thanh ngà
Ngày gửi: 00h:27' 08-12-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: TUẦN 5
Người gửi: trần thị thanh ngà
Ngày gửi: 00h:27' 08-12-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ: I
TUẦN LỄ: 5
Sáng
Tư
02/
09
Sáng
Chiều
BA
01/
09
Sáng
HAI
30/
09
Chiều
Sáng
Thứ
Bu
ổi
Chiều
Năm
03/9
Sáu
04/9
Từ ngày : 30/ 09/ 2024
Đến ngày: 4/ 10/ 2024
Tiế
t
Môn
1
HĐTN
2
Tin
3
4
5
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
Đạo Đức
2
Âm nhạc
3
GDTC
1
Toán
2
Tiêng anh
Tiế
GHI
t
TÊN BÀI GIẢNG
CHÚ
Ct
13 SHDC: Câu chuyện của tôi
5 Bài 2. Hợp tác, tìm kiếm và chia sẻ thông GVBM
11
29
30
5
5
9
12
13
14
3
Tiếng anh
4
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
5
LS-ĐL
Khoa học
TCTV
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Tiếng Việt
TCTV
1
Tiếng anh
2
Tiếng anh
3
4
Toán
Tiếng Việt
1
GDTC
2
3
1
2
LS-ĐL
Công nghệ
Toán
Tiếng việt
31
9
9
9
13
32
5
33
10
15
16
14
34
10
10
5
15
35
tin
Bài: Hỗn số
BĐ1: Trái cam
BĐ1: Trái cam
Tôn trọng sự khác biệt của người khác
(Tiết 2)
Hát: Ánh trăng vàng
Bài 3 Bài tập phối hợp biến đổi đội hình
từ một hàng thành nhiều hàng ngang,
hàng dọc, vòng tròn.
Bài: Phân số thập phân
Period 17: Unit 3: My foreign friends
Lesson 1 (1+2+3)
Period 18: Unit 3: My foreign friends
Lesson 1 (4+5+6) Biển, đảo Việt Nam
(Tiết 3)
BV1: Luyện tập tả người (Tìm ý, lập dàn
ý)
Biển, đảo Việt Nam (Tiết 3)
Sự biến đổi trạng thái của chất (Tiết 2)
Bài 3. Trái tim người mẹ – (Đọc)
Bài: Số thập phân
Nói- nghe: Trao đổi: Học và hành
Bài 3: Khuôn mặt vui vẻ
BĐ2: Làm thủ công
Bài 3. Trái tim người mẹ – (Đọc)
Period 19: Unit 3: My foreign friends
Lesson 2 (1+2+3)
Period 20: Unit 3: My foreign friends
Lesson 2 (4+5+6)
Bài: Số thập phân (Tiếp theo)
LTVC: Mở rộng vốn từ: Học hành
Bài 3 Bài tập phối hợp biến đổi đội hình
từ một hàng thành nhiều hàng ngang,
hàng dọc, vòng tròn.
Dân cư và dân tộc Việt Nam (Tiết 1)
Nhà sáng chế (Tiết 1)
Bài: Số thập phân (Tiếp theo)
BV2: Luyện tập tả người (Viết mở bài)
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
3
4
5
Khoa học
HĐTN
HĐTN(SHL
10
14
15
Sự biến đổi hoá học của chất (Tiết 1)
HĐGDTCĐ: Sự thay đổi của em
SHL: Kịch ứng tác Em của ngày hôm qua
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ đề 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN
SHDC: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
- Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
*Năng lực chung:
- Phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với
bạn thông qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tự học, tư duy lôgic, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động khởi
động.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân của 1 học sinh
2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân, giấy, bút chì, màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
-HS tham gia trò chơi.
2.Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu
chuyện về bản thân
- GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu
- Học sinh lắng nghe
chuyện về bản thân của 1 học sinh
- GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân. Các nội dung chính bao gồm:
+ Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay
đổi của bản thân thông qua các tư liệu, sản
phẩm được lưu giữ
+ Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản
thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn của bản
thân
- GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức hoạt - HS lắng nghe, chuẩn bị các hình ảnh,
động Viết câu chuyện về bản thân
tư liệu, lựa chọn hình thức thể hiện.
+ Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh,
tư liệu để viết câu chuyện về bản thân bằng
nhiều hình thức: bài văn, báo tường, video clip,
triển lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá
trình thay đổi, sự lớn lên của bản thân
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa
hoạt động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa của
- HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động giúp
hoạt động
các em thấy được sự thay đổi của bản
thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở
- GV nhận xét, khen ngợi
thích...
3.Vận dụng
- GV nhận xét tinh thần và ý thức tham gia các
buổi lễ của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
==============================================
TIN HỌC
(Giáo viên chuyên dạy)
==============================================
MÔN: TOÁN- Tiết 21
BÀI: HỖN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số. Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài
toán thực tế liên quan tới hỗn số.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, SGK, bài giảng PP
- HS: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS
quan sát.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn Nam
và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để cùng
thảo luận và giúp bạn Nam trả lời câu hỏi
của bạn Voi.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc bài.
- HS chơi trong nhóm 4
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm
chơi trò chơi.
+ Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và viết
câu trả lời của mình ra phiếu.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải thích
hợp lí là người chiến thắng.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả
trước lớp.
của nhóm mình.
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - HS nghe.
dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số
2. Khám phá
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình tròn - HS quan sát.
chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng, giới thiệu
và hỏi:
+ Có mấy hình tròn ?
+ Có 2 và
3
hình tròn
4
+ HS nêu cách viết:
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn trên?
2 hình tròn và
3
hình tròn
4
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình tròn
trên một cách ngắn gọn hơn người ta dùng
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
hỗn số.
3
hình tròn, viết thành
4
+ Có 2 hình tròn và
3
hình tròn
4
3
+ 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần
4
2
tư
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2
3
4
- GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo của
3
4
- HS đọc hỗn số.
- HS lắng nghe.
hỗn số2 : Gồm 2 phần: phần nguyên là 2
và phần phân số là
3
4
- Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và phần
phân số
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số.
- GV yêu cầu HS so sánh phần phân số
3
4
- HS so sánh:
3
<1
4
- Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1
với 1
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phần phân - HS viết hỗn số rồi đọc.
số của hỗn số?
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 2
3
vào - HS trả lời:
4
vở rồi đọc lại hỗn số.
- GV hỏi:
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào?
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước rồi
đọc phần phân số sau.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên trước rồi
viết phần phân số sau.
- HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe.
- HS nêu những hiểu biết của mình về hỗn số.
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví dụ
về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- GV hỏi: Qua phần vừa tìm hiểu, các em
đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận:
+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần nguyên - Học sinh đọc lại phần kết luận.
và phần phân số. Phần phân số của hỗn số
bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc
viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc viết
phần phân số sau.
- GV hỏi: Hỗn số 2
phép tính nào?
3
3
3
có thể viết dưới dạng - 2 = 2+
4
4
4
- HS đọc lại phép tính.
- GV nhận xét, chốt: 2
3
3
= 2+
4
4
3. Luyện tập
* Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn - HS chia sẻ bài làm với bạn.
theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài.
1
thích hợp.
2
a) Viết: 2 Đọc: Hai và một phần hai
3
3
b) Viết 4 Đọc: Ba và ba phần tư
5
4
c) Viết 8 Đọc: Bốn và năm phần tám
1
1
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên d) Viết 2 Đọc: Một và một phần hai
bảng.
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví dụ:
3
câu hỏi cho bạn trên bảng.
+ Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số 3
4
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
a) Đọc các hỗn số.
b) Viết các hỗn.
c) Viết một hỗn số rồi đố bạn chỉ ra phần
nguyên, phần phân số của hỗn số đó.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài
cho cả lớp.
- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu tạo
+ Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần phân số của các
hỗn số vừa viết?...
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.
3
3
a) 4 : Ba và ba phần tư
1
5
4 : Năm và một phần tư
3
2
5 : Hai và ba phần năm
5
3
8 : Ba và năm phần tám
5
4
6 : Bốn và năm phần sáu
6
4
b) Bốn và sáu phần bảy: 7
1
9
Chín và một phần năm: 5
3
6
c) Ví dụ: Hỗn số 5
3
Phần nguyên: 6; phần phân số 5
- HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa bài; cả
của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số.
lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu.
Bài 3
- HS làm việc nhóm đôi để nhận biết cách
chuyển hỗn số thành phân số.
- Để chuyển hỗn số thành phân số có thể trình
bày theo 2 cách:
+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng tổng của
một số tự nhiên và một phân số. Tính tông đó.
+ Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với mẫu số
rồi cộng với tử số để được tử số mới; mẫu số
giữ nguyên.
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
1 2×4+1 9
2 =
=
4
4 ;
a) 4
2 5×3+2 17
5 =
=
3
3 ;
b) 3
3 4×10+3 43
4 =
=
10 ;
c) 10 10
29 7×100+29 729
7
=
=
100 ;
d) 100 100
- Nhận xét, chữa bài.
* Bài 3:
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu
rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách
chuyển hỗn số thành phân số.
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực
hành, để chuyển hỗn số thành phân số ta
tiến hành theo các thao tác sau:
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi
cộng với tử số để được tử số mới.
+ Mẫu số giữ nguyên.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Tiếp sức” để hoàn thành bài tập.
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 thành
viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có
trong bài thành phân số.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác là đội
chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa bài,
tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại cách
chuyển hỗn số thành phân số.
4. Vận dụng, củng cố
Bài 4: - HS đọc bài toán.
* Bài 4:- GV Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết thông tin về chiều dài quãng
đường từ:
+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến trường học
+ Trường học đến nhà Huy.
- HS làm bài.
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về +Quãng đường từ nhà Linh đến thư viện dài
chiều dài quãng đường giữa các địa điểm 2 1
4 (hai và một phần tư )ki-lô-mét.
nào?
+Quãng đường từ nhà Huy đến trường học dài
1
1
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập theo
4 (một và một phần tư) ki-lô-mét.
nhóm đôi.
+Quãng đường từ trường học đến thư viện dài
1
1
4 (một và một phần tư) ki-lô-mét.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố
- Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với số đo
kiến thức gì?
độ dài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã được biết
- Kiến thức về hỗn số.
thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình về
- HS nêu.
hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
- HS lắng nghe.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
=============================================
MÔN: Tiếng Việt – (Tiết 29 + 30)
Bài 3: CÓ HỌC MỚI HAY
Bài đọc 1: TRÁI CAM (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong
bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Kể về việc một bạn học sinh thực hành trải
nghiệm sau bài học ở trường; niềm vui của người cha khi thấy con chăm chỉ, hứng thú và
có nhiều tiến bộ trong học tập.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu
hỏi đọc hiểu. Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình.
2. Phẩm chất:
- Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em.
Trung thực trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS: SGK Tiếng Việt 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo nhạc bài hát ...
- HS vận động theo nhạc.
* Trò chơi: “Ô chữ”
- Cho HS đọc YCBT1, nội dung phần * Chọn chữ cái H hoặc C thay vào vị trí mỗi
Chia sẻ.
bông hoa trong bảng dưới đây để tìm một từ
bí ẩn xuất hiện ở tất cả các hàng nganh, dọc,
chéo theo chiều mũi tên.
- GV chiếu lên bảng ô chữ. HDHS cách - HS lắng nghe
tìm Từ bí ẩn:
- YCHS thảo luận N2, làm vào VBT.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết - Từ bí ẩn xuất hiện ở tất cả các hàng ngang,
quả.
dọc, chéo theo chiều mũi tên là: “học hành”
- HS nhận xét
- Cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Học là hoạt động thu nhận kiến thức.
H. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ
“học” trong tên bài “Có học mới hay”?
- GV nhận xét, bổ sung thông tin:
a) Học có thể là hoạt động thu nhận kiến thức.
VD: Học bài mới. Để hiểu kiến thức một cách đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học,
ta không thể bỏ qua hoạt động thực hành.
b) Học có thể là tập làm để biết cách làm một việc.
VD: Học cách trồng cây. Để biết cách làm một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó
(phải thực hành).
c) Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách làm một việc.
VD: Học thầy không tày học bạn (học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước bạn).
- GT chủ điểm: Như măng mọc thẳng;
- HS nhắc lại đề bài.
Bài đọc 3: Trái Cam
2. Hình thành kiến thức:
a. Đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS lắng nghe GV, đọc thầm theo.
H. Bài đọc có mấy khổ thơ?
- Bài có 5 khổ thơ.
- GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: xáo, vồng,
những từ ngữ khác.
đỏ ối, bứt,...
* Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
* 5HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó.
- HS đọc: khum tay, xáo tơi, thấm thoắt,…
- HD cách ngắt, nghỉ câu dài.
- 2 HS đọc:
Con / vừa ở lớp về /
Sà ngay / vào luống đất //
Bố cười / hỏi gieo gì /
Con khum tay / bí mật…//
* Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
* 5HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm.
- YCHS luyện đọc đoạn trong nhóm 2.
- Luyện đọc N2
- Mời nhóm đọc bài.
- 1-2 nhóm đọc
- YCHS nhận xét bạn đọc.
- Lớp nhận xét.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc.
b. Đọc - hiểu:
- Gọi HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi/SGK.
- 1HS đọc – cả lớp đọc thầm.
- YCHS đọc thầm, thảo luận N4 - trả lời - HS thực hiện trò chơi:
câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
+ Mỗi nhóm, 1 đại diện tham gia.
- YCHS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
có).
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về - Bạn nhỏ rất hào hứng với việc học. / Bạn
đã “sà ngay vào luống đất” thể hiện nhỏ rất chăm học. / Bạn nhỏ rất thích trải
điều gì?
nghiệm. / …
2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy - Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ rất yêu
bạn nhỏ yêu thích công việc và làm việc thích công việc: vừa ở lớp về (đã) sà ngay
rất khéo léo.
vào luống đất, làm đất, cuốc, cào, xáo (đất),
ủ hạt, tưới nước (cho cây cam).
+ Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ làm việc
rất khéo léo: đất mịn vồng mâm xôi, con nhẹ
nhàng đôi tay, nước rơi như mưa bay.
3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, - Bố của bạn rất vui vì nhận được thư con.
bố của bạn cảm thấy thế nào? Vì sao?
Bố mừng khi thấy con say sưa KC học,
chuyện trường (bố biết là con yêu trường lớp,
thích học hành), mừng khi thấy chữ con dần
ngay ngắn (bố biết là con chăm chỉ học tập
và tiến bộ thêm mỗi ngày).
4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là - “Điều bí mật” đó chính là những hạt cam
gì? “Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp mà bạn nhỏ đem về ươm mầm và muốn đem
như thế nào?
cho bố bất ngờ. / “Điều bí mật” là bài học
thực hành mà cô giáo (thầy giáo) giao cho
học sinh. /…
+ Kết quả: Những dự định của bạn nhỏ đã
trở thành hiện thực./ Bạn nhỏ đã biết trồng
cam, từ những việc như làm đất (cuốc đất,
cào đất, xáo đất), ủ hạt cho tới tưới nước cho
cam. Cây cam của bạn đã ra trái và bố của
bạn nhỏ đã rất ngạc nhiên, vui mừng, tự hào
về con.
5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm - Bạn nhỏ chăm học, chăm LĐ / yêu thích
gì đáng khen?
thực hành / biết đem những điều học được áp
dụng vào đời sống / giàu tình cảm, yêu bố /có
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
trách nhiệm với công việc/ …
H. Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài * Nội dung: Kể về việc một bạn HS thực
thơ nói về điều gì?
hành trải nghiệm sau bài học ở trường; niềm
vui của người cha khi thấy con chăm chỉ,
- GV nhận xét, gọi HS nhắc lại nội dung hứng thú và có nhiều tiến bộ trong học tập.
bài.
3. Luyện đọc nâng cao:
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
* 5HS đọc nối tiếp.
- HD đọc diễn cảm khổ cuối: “Giọng - HS theo dõi:
đọc vui tươi, nhẹ nhàng.
Thấm thoắt / năm năm trời//
- GV nhắc HS chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
Bố về, /cam đỏ ối.//
nhấn giọng các từ ngữ thể hiện tình cảm,
cảm xúc.
Con bứt / một trái ngon
Đặt nặng / lòng tay bố
Tươi /như Mặt Trời đỏ
Điều bí mật /của con...
- YCHS luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Luyện đọc cá nhân.
- Mời 1HS đọc diễn cảm trước lớp.
- 1 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Mời 2 HS thi đọc diễn cảm.
- 2 HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS.
4. Vận dụng trải nghiệm:
H. Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ - rút kinh nghiệm
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- 1 HS nêu nội dung.
- GDHS: Chăm chỉ học tập để hiểu kiến - Lắng nghe
thức một cách đầy đủ và chắc chắn; học
phải đi đôi với hành.
- Cho HS N.xét, đánh giá về tiết học.
- Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc
tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm
ở nhà.
- Hướng dẫn học sinh TỰ ĐỌC SÁCH
BÁO theo hướng dẫn của SGK/38.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài viết 1: Tả cây
cối /SGK tr.35.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................................................................................
==============================================
CHIỀU
MÔN: ĐẠO ĐỨC (TIẾT 5)
BÀI 2: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tỉnh, hoàn
cảnh, dân tộc) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Thể hiện được bằng lời nói, hành động và thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
- Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc.
* Năng lực chung:
- Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; thực hiện được các lời nói
và hành động tích cực với người khác trong giao tiếp, thể hiện thái độ tôn trọng sự khác
biệt của họ.
- Xử lí được các tình huống trong học tập và cuộc sống liên quan đến việc thể hiện được
sự tôn trọng người khác.
2. Phẩm chất :
- Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác biệt của
người khác; không phân biệt đối xử về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, VBT (nếu có).
- Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
- Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Đạo đức 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Cho hs chơi trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng?
Câu 1: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về
biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác?
A. Tâm thường xuyên từ chối tham gia các hoạt
động tập thể vì bạn bè hay nói những lời không
hay về hình thể của mình.
B. Mỗi lần bị các bạn trêu chọc vì vóc dáng nhỏ
bé, Tân đều được Phong đứng ra bênh vực.
C. Vân luôn tự ti vì các bạn chê mình bị ngọng và
không chơi cùng.
- HS giữ trật tự.
Câu 1 :
B. Mỗi lần bị các bạn trêu chọc vì vóc
dáng nhỏ bé, Tân đều được Phong đứng
ra bênh vực.
D. Vì Vân thích chơi violin nên bạn không ủng hộ
em gái chơi vì sợ ảnh hưởng đến học tập.
Câu 2: Đâu là điều cần phải tôn trọng khi đó là
điểm khác biệt của mọi người xung quanh?
A. Hành vi thiếu văn minh.
B. Hành vi gây rối trật tự công cộng.
C. Đặc điểm cá nhân.
D. Hành vi trái pháp luật.
- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Qua tiết 1, khi hiểu
rõ sự khác biệt và chấp nhận sự khác biệt của
người khác, chúng ta biết yêu thương, tôn trọng
lẫn nhau, nuôi dưỡng những mối quan hệ đẹp ở
lớp, trường, gia đình, hàng xóm láng
giềng,...Chúng ta cùng vào bài học “Em tôn trọng
sự khác biệt của người khác”.
( Tiết 2)
2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Đưa ra ý kiến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu
bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hoặc
không đồng tình với thái độ nào dưới đây? Vì
sao?
a. Luôn tôn trọng sở thích của người khác.
b. Luôn vui vẻ, hoà đồng khi tham gia các hoạt
động tập thể.
c. Không thích chơi với những bạn nói giọng địa
phương.
d. Phân biệt đối xử với những bạn có khiếm
khuyết về ngoại hình.
e. Luôn giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó
khăn.
g. Không phân biệt đối xử với người có màu da
hay dân tộc khác.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
Câu 2
C. Đặc điểm cá nhân.
- Hs lắng nghe.
- HS thảo luận N2- thực hiện vấn đáp.
( 1 bạn hỏi- 1 bạn đáp và nguọc lại.)
a. Đồng tình vì việc việc tôn trọng sở
thích cá nhân của người khác cũng
chính là tôn trọng điểm khác biệt trong
sở thích của mọi người.
b. Đồng tình vì việc tham gia các hoạt
động tập thể giúp chúng ta gắn kết, yêu
thương, tôn trọng sự khác biệt của các
mọi người để cùng nhau tạo ra một tập
thể đoàn kết.
c. Không đồng tình vì điều này thể hiện
sự phân biệt, thiếu tôn trọng sự khác
biệt về đặc điểm giọng nói của các
vùng miền khác nhau.
d. Không đồng tình vì việc phân biệt
đối xử với những bạn có khiếm khuyết
về ngoại hình là hành động không tôn
trọng sự khác biệt của người khác.
e. Đồng tình vì hành động giúp đỡ
những bạn có hoàn cảnh khó khăn
không chi thể hiện sự cảm thông, lòng
nhân ái mà còn thể hiện sự tôn trọng sự
khác biệt về hoàn cảnh.
g. Đồng tình vì không phân biệt đối xử
với người có màu da hay dân tộc khác
thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt của
mọi người.
thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Bài tập 2: Nhận xét các ý kiến
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 để nhận xét các - Hs thực hiện theo N4.
ý kiến các bạm trong nhóm.
Em hãy đưa ra nhận xét của mình trong các tình - Hs thục hiện – giải thích lí do.
huống sau đây và giải thích lí do của mình.
a. Đúng vì có lời nói, việc làm phân
biệt đối xử với người khác là không văn
minh.
b. Sai vì sự khác biệt về tính cách, thói
quen,...không đồng nghĩa với tính cách
nổi loạn, thói hư tật xấu. Nếu một
người có hành vi không đúng chuẩn
mực, ta cần góp ý, nhận xét người đó.
c. Đúng vì để tôn trọng sự khác biệt
của người khác cần có sự thống nhất từ
suy nghĩ, lời nói cho đến hành động.
d. Đúng vì việc tôn trọng sự khác biệt
của người khác sẽ nhận được sự tôn
trọng và yêu quý của mọi người.
e. Đồng ý vì việc tôn trọng sự khác biệt
giúp mọi người vui vẻ, đoàn kết và cuộc
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các sống trở nên phong phú, ý nghĩa hơn.
HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng - HS đóng vai- xử lí tình huống..
vai và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình
huống của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe,
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS: Hãy kể về một lần em không - HS thực hiện.
được người khác tôn trọng sự khác biệt. Khi đó,
em cảm thấy như thế nào? Em hãy rút ra bài học
từ câu chuyện của bản thân.
- GV gợi ý cho HS một số hình thức thể hiện:
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
+ Tình huống đó xảy ra vào lúc nào, khi nào?
+ Tình huống xảy ra thế nào?
- HS làm việc theo nhóm và tình huống
+ Em xử lí tình huống như thế nào?
được giao.
+ Em rút ra bài bài học gì cho bản thân?
- GV mời một số HS trình bày. HS khác lắng
nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Củng cố, dặn dò.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
+ Thể hiện được bằng lời nói, hành động và thái - HS lắng nghe, thực hiện.
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới
tính, hoàn cảnh, dân tộc
+ Đọc trước Bài 2: Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có)
==============================================
ÂM NHẠC
(Giáo viên chuyên dạy)
==============================================
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên dạy)
==============================================
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2024
MÔN: TOÁN – Tiết 22
BÀI: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số thập phân.
- Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các
phân số đó thành phần số thập phân.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách
Cánh Diều.
- HS: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…). SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu cầu - HS quan sát và lắng nghe luật chơi.
cầu HS viết các phân số có mẫu số là 10;
100; 1000;...
- GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo yêu cầu.
Bạn này trả lời xong sẽ chỉ một bạn khác
trả lời. Cứ tiếp tục nhưng vậy cho tới khi
nào giáo viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn
nào được chỉ định phải trả lời thật nhanh.
Bạn nào trả lời sai thì chịu phạt.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi, ghi
một số phân số HS tìm đúng lên bảng
- GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em có nhận
xét gì về mẫu số của các phân số vừa tìm?
- GV nhận xét, giới thiệu: Các phân số có
mẫu số là 10; 100; 1000;...gọi là các phân
số thập phân.
- GV khuyến khích học sinh viết thêm ví dụ
về các phân số thập phân rồi đọc cho bạn
nghe.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách đọc, viết
phân số thập phân.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về phân số
thập phân
2. Luyện tập
* Bài 1:- GV gọi HS nêu các yêu cầu bài
tập.
a) Đọc mỗi phân số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
b) Viết mỗi phân số thập phân.
c) Xếp các thẻ ghi phân số thập phân vào vị
trí thích hợp trên tia số.
- HS tham gia trò chơi.
- Các phân số đều có mẫu số là 10; 100;
1000;....
- HS lắng nghe.
- HS lấy thêm ví dụ về phân số thập phân.
- Học sinh nêu cách đọc, viết phân số thập
phân.
- HS lắng nghe.
Bài 1:- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập toán.
3
a) 10 : Ba phần mười.
14
100 : Mười bốn phần một trăm hay mười
bốn phần trăm.
723
1000 : Bảy trăm hai mươi ba phần một
nghìn hay bảy trăm hai mươi ba phần
nghìn.
2014
1000000 : Hai nghìn không trăm mười bốn
phần một triệu hay hai nghìn không trăm
mười bốn phần triệu.
5
b) Năm phần mười: 10
72
Bảy mươi hai phần trăm: 100
300
Ba trăm phần nghìn: 1000
9
Chín phần triệu: 1000000
c)
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm,
trong nhóm 4
nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ
kết quả sau khi hoàn thành bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành bài vào - 1 HS lên bảng làm bài.
PHT rồi tổ chức chữa bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
bảng.
- GV thống nhất kết quả đúng với cả lớp.
- HS cùng thống nhất kết quả.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi các bạn trả
câu hỏi liên quan đến bài tập để gọi bạn trả lời.
lời, qua đó giúp củng cố bài tập thông qua
trò chơi “Tôi hỏi, bạn trả lời”
Ví dụ:
+ Khi đọc các phân số thập phân ở phần a + Khi đọc các phân số thập phân ta đọc như
của bài tập, bạn đọc như thế nào?
các phân số thông thường: Đọc tử số trước
rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số
+ Khi viết các phân số thập phân, bạn viết + Khi viết các phân số thập phân, ta viết tử
như thế nào?
số trên gạch ngang, mẫu số viết dưới gạch
ngang.
+ Để điền các thẻ ghi phân số thập phân + Để điền các thẻ ghi phân số thập phân
vào vị trí thích hợp trên tia số, bạn làm như vào vị trí thích hợp trên tia số ta cần xác
thế nào?
định mỗi vạch phân số tương ứng với 1 số
rồi điền các phân số thập phân theo thứ tự
tăng dần.
- GV nhận xét, tổng kết bài tập.
* Bài 2:- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài Bà...
TUẦN LỄ: 5
Sáng
Tư
02/
09
Sáng
Chiều
BA
01/
09
Sáng
HAI
30/
09
Chiều
Sáng
Thứ
Bu
ổi
Chiều
Năm
03/9
Sáu
04/9
Từ ngày : 30/ 09/ 2024
Đến ngày: 4/ 10/ 2024
Tiế
t
Môn
1
HĐTN
2
Tin
3
4
5
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
Đạo Đức
2
Âm nhạc
3
GDTC
1
Toán
2
Tiêng anh
Tiế
GHI
t
TÊN BÀI GIẢNG
CHÚ
Ct
13 SHDC: Câu chuyện của tôi
5 Bài 2. Hợp tác, tìm kiếm và chia sẻ thông GVBM
11
29
30
5
5
9
12
13
14
3
Tiếng anh
4
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
5
LS-ĐL
Khoa học
TCTV
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Tiếng Việt
TCTV
1
Tiếng anh
2
Tiếng anh
3
4
Toán
Tiếng Việt
1
GDTC
2
3
1
2
LS-ĐL
Công nghệ
Toán
Tiếng việt
31
9
9
9
13
32
5
33
10
15
16
14
34
10
10
5
15
35
tin
Bài: Hỗn số
BĐ1: Trái cam
BĐ1: Trái cam
Tôn trọng sự khác biệt của người khác
(Tiết 2)
Hát: Ánh trăng vàng
Bài 3 Bài tập phối hợp biến đổi đội hình
từ một hàng thành nhiều hàng ngang,
hàng dọc, vòng tròn.
Bài: Phân số thập phân
Period 17: Unit 3: My foreign friends
Lesson 1 (1+2+3)
Period 18: Unit 3: My foreign friends
Lesson 1 (4+5+6) Biển, đảo Việt Nam
(Tiết 3)
BV1: Luyện tập tả người (Tìm ý, lập dàn
ý)
Biển, đảo Việt Nam (Tiết 3)
Sự biến đổi trạng thái của chất (Tiết 2)
Bài 3. Trái tim người mẹ – (Đọc)
Bài: Số thập phân
Nói- nghe: Trao đổi: Học và hành
Bài 3: Khuôn mặt vui vẻ
BĐ2: Làm thủ công
Bài 3. Trái tim người mẹ – (Đọc)
Period 19: Unit 3: My foreign friends
Lesson 2 (1+2+3)
Period 20: Unit 3: My foreign friends
Lesson 2 (4+5+6)
Bài: Số thập phân (Tiếp theo)
LTVC: Mở rộng vốn từ: Học hành
Bài 3 Bài tập phối hợp biến đổi đội hình
từ một hàng thành nhiều hàng ngang,
hàng dọc, vòng tròn.
Dân cư và dân tộc Việt Nam (Tiết 1)
Nhà sáng chế (Tiết 1)
Bài: Số thập phân (Tiếp theo)
BV2: Luyện tập tả người (Viết mở bài)
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
3
4
5
Khoa học
HĐTN
HĐTN(SHL
10
14
15
Sự biến đổi hoá học của chất (Tiết 1)
HĐGDTCĐ: Sự thay đổi của em
SHL: Kịch ứng tác Em của ngày hôm qua
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ đề 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN
SHDC: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
- Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
*Năng lực chung:
- Phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với
bạn thông qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tự học, tư duy lôgic, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động khởi
động.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân của 1 học sinh
2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân, giấy, bút chì, màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
-HS tham gia trò chơi.
2.Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu
chuyện về bản thân
- GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu
- Học sinh lắng nghe
chuyện về bản thân của 1 học sinh
- GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân. Các nội dung chính bao gồm:
+ Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay
đổi của bản thân thông qua các tư liệu, sản
phẩm được lưu giữ
+ Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản
thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn của bản
thân
- GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức hoạt - HS lắng nghe, chuẩn bị các hình ảnh,
động Viết câu chuyện về bản thân
tư liệu, lựa chọn hình thức thể hiện.
+ Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh,
tư liệu để viết câu chuyện về bản thân bằng
nhiều hình thức: bài văn, báo tường, video clip,
triển lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá
trình thay đổi, sự lớn lên của bản thân
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa
hoạt động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa của
- HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động giúp
hoạt động
các em thấy được sự thay đổi của bản
thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở
- GV nhận xét, khen ngợi
thích...
3.Vận dụng
- GV nhận xét tinh thần và ý thức tham gia các
buổi lễ của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
==============================================
TIN HỌC
(Giáo viên chuyên dạy)
==============================================
MÔN: TOÁN- Tiết 21
BÀI: HỖN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số. Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài
toán thực tế liên quan tới hỗn số.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, SGK, bài giảng PP
- HS: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS
quan sát.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn Nam
và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để cùng
thảo luận và giúp bạn Nam trả lời câu hỏi
của bạn Voi.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc bài.
- HS chơi trong nhóm 4
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm
chơi trò chơi.
+ Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và viết
câu trả lời của mình ra phiếu.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải thích
hợp lí là người chiến thắng.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả
trước lớp.
của nhóm mình.
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - HS nghe.
dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số
2. Khám phá
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình tròn - HS quan sát.
chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng, giới thiệu
và hỏi:
+ Có mấy hình tròn ?
+ Có 2 và
3
hình tròn
4
+ HS nêu cách viết:
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn trên?
2 hình tròn và
3
hình tròn
4
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình tròn
trên một cách ngắn gọn hơn người ta dùng
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
hỗn số.
3
hình tròn, viết thành
4
+ Có 2 hình tròn và
3
hình tròn
4
3
+ 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần
4
2
tư
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2
3
4
- GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo của
3
4
- HS đọc hỗn số.
- HS lắng nghe.
hỗn số2 : Gồm 2 phần: phần nguyên là 2
và phần phân số là
3
4
- Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và phần
phân số
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số.
- GV yêu cầu HS so sánh phần phân số
3
4
- HS so sánh:
3
<1
4
- Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1
với 1
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phần phân - HS viết hỗn số rồi đọc.
số của hỗn số?
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 2
3
vào - HS trả lời:
4
vở rồi đọc lại hỗn số.
- GV hỏi:
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào?
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước rồi
đọc phần phân số sau.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên trước rồi
viết phần phân số sau.
- HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe.
- HS nêu những hiểu biết của mình về hỗn số.
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví dụ
về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- GV hỏi: Qua phần vừa tìm hiểu, các em
đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận:
+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần nguyên - Học sinh đọc lại phần kết luận.
và phần phân số. Phần phân số của hỗn số
bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc
viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc viết
phần phân số sau.
- GV hỏi: Hỗn số 2
phép tính nào?
3
3
3
có thể viết dưới dạng - 2 = 2+
4
4
4
- HS đọc lại phép tính.
- GV nhận xét, chốt: 2
3
3
= 2+
4
4
3. Luyện tập
* Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn - HS chia sẻ bài làm với bạn.
theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài.
1
thích hợp.
2
a) Viết: 2 Đọc: Hai và một phần hai
3
3
b) Viết 4 Đọc: Ba và ba phần tư
5
4
c) Viết 8 Đọc: Bốn và năm phần tám
1
1
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên d) Viết 2 Đọc: Một và một phần hai
bảng.
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví dụ:
3
câu hỏi cho bạn trên bảng.
+ Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số 3
4
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
a) Đọc các hỗn số.
b) Viết các hỗn.
c) Viết một hỗn số rồi đố bạn chỉ ra phần
nguyên, phần phân số của hỗn số đó.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài
cho cả lớp.
- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu tạo
+ Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần phân số của các
hỗn số vừa viết?...
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.
3
3
a) 4 : Ba và ba phần tư
1
5
4 : Năm và một phần tư
3
2
5 : Hai và ba phần năm
5
3
8 : Ba và năm phần tám
5
4
6 : Bốn và năm phần sáu
6
4
b) Bốn và sáu phần bảy: 7
1
9
Chín và một phần năm: 5
3
6
c) Ví dụ: Hỗn số 5
3
Phần nguyên: 6; phần phân số 5
- HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa bài; cả
của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số.
lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu.
Bài 3
- HS làm việc nhóm đôi để nhận biết cách
chuyển hỗn số thành phân số.
- Để chuyển hỗn số thành phân số có thể trình
bày theo 2 cách:
+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng tổng của
một số tự nhiên và một phân số. Tính tông đó.
+ Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với mẫu số
rồi cộng với tử số để được tử số mới; mẫu số
giữ nguyên.
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
1 2×4+1 9
2 =
=
4
4 ;
a) 4
2 5×3+2 17
5 =
=
3
3 ;
b) 3
3 4×10+3 43
4 =
=
10 ;
c) 10 10
29 7×100+29 729
7
=
=
100 ;
d) 100 100
- Nhận xét, chữa bài.
* Bài 3:
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu
rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách
chuyển hỗn số thành phân số.
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực
hành, để chuyển hỗn số thành phân số ta
tiến hành theo các thao tác sau:
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi
cộng với tử số để được tử số mới.
+ Mẫu số giữ nguyên.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Tiếp sức” để hoàn thành bài tập.
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 thành
viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có
trong bài thành phân số.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác là đội
chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa bài,
tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại cách
chuyển hỗn số thành phân số.
4. Vận dụng, củng cố
Bài 4: - HS đọc bài toán.
* Bài 4:- GV Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết thông tin về chiều dài quãng
đường từ:
+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến trường học
+ Trường học đến nhà Huy.
- HS làm bài.
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về +Quãng đường từ nhà Linh đến thư viện dài
chiều dài quãng đường giữa các địa điểm 2 1
4 (hai và một phần tư )ki-lô-mét.
nào?
+Quãng đường từ nhà Huy đến trường học dài
1
1
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập theo
4 (một và một phần tư) ki-lô-mét.
nhóm đôi.
+Quãng đường từ trường học đến thư viện dài
1
1
4 (một và một phần tư) ki-lô-mét.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố
- Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với số đo
kiến thức gì?
độ dài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã được biết
- Kiến thức về hỗn số.
thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình về
- HS nêu.
hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
- HS lắng nghe.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
=============================================
MÔN: Tiếng Việt – (Tiết 29 + 30)
Bài 3: CÓ HỌC MỚI HAY
Bài đọc 1: TRÁI CAM (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong
bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Kể về việc một bạn học sinh thực hành trải
nghiệm sau bài học ở trường; niềm vui của người cha khi thấy con chăm chỉ, hứng thú và
có nhiều tiến bộ trong học tập.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu
hỏi đọc hiểu. Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình.
2. Phẩm chất:
- Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em.
Trung thực trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS: SGK Tiếng Việt 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo nhạc bài hát ...
- HS vận động theo nhạc.
* Trò chơi: “Ô chữ”
- Cho HS đọc YCBT1, nội dung phần * Chọn chữ cái H hoặc C thay vào vị trí mỗi
Chia sẻ.
bông hoa trong bảng dưới đây để tìm một từ
bí ẩn xuất hiện ở tất cả các hàng nganh, dọc,
chéo theo chiều mũi tên.
- GV chiếu lên bảng ô chữ. HDHS cách - HS lắng nghe
tìm Từ bí ẩn:
- YCHS thảo luận N2, làm vào VBT.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết - Từ bí ẩn xuất hiện ở tất cả các hàng ngang,
quả.
dọc, chéo theo chiều mũi tên là: “học hành”
- HS nhận xét
- Cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Học là hoạt động thu nhận kiến thức.
H. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ
“học” trong tên bài “Có học mới hay”?
- GV nhận xét, bổ sung thông tin:
a) Học có thể là hoạt động thu nhận kiến thức.
VD: Học bài mới. Để hiểu kiến thức một cách đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học,
ta không thể bỏ qua hoạt động thực hành.
b) Học có thể là tập làm để biết cách làm một việc.
VD: Học cách trồng cây. Để biết cách làm một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó
(phải thực hành).
c) Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách làm một việc.
VD: Học thầy không tày học bạn (học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước bạn).
- GT chủ điểm: Như măng mọc thẳng;
- HS nhắc lại đề bài.
Bài đọc 3: Trái Cam
2. Hình thành kiến thức:
a. Đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS lắng nghe GV, đọc thầm theo.
H. Bài đọc có mấy khổ thơ?
- Bài có 5 khổ thơ.
- GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: xáo, vồng,
những từ ngữ khác.
đỏ ối, bứt,...
* Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
* 5HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó.
- HS đọc: khum tay, xáo tơi, thấm thoắt,…
- HD cách ngắt, nghỉ câu dài.
- 2 HS đọc:
Con / vừa ở lớp về /
Sà ngay / vào luống đất //
Bố cười / hỏi gieo gì /
Con khum tay / bí mật…//
* Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
* 5HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm.
- YCHS luyện đọc đoạn trong nhóm 2.
- Luyện đọc N2
- Mời nhóm đọc bài.
- 1-2 nhóm đọc
- YCHS nhận xét bạn đọc.
- Lớp nhận xét.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc.
b. Đọc - hiểu:
- Gọi HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi/SGK.
- 1HS đọc – cả lớp đọc thầm.
- YCHS đọc thầm, thảo luận N4 - trả lời - HS thực hiện trò chơi:
câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
+ Mỗi nhóm, 1 đại diện tham gia.
- YCHS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
có).
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về - Bạn nhỏ rất hào hứng với việc học. / Bạn
đã “sà ngay vào luống đất” thể hiện nhỏ rất chăm học. / Bạn nhỏ rất thích trải
điều gì?
nghiệm. / …
2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy - Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ rất yêu
bạn nhỏ yêu thích công việc và làm việc thích công việc: vừa ở lớp về (đã) sà ngay
rất khéo léo.
vào luống đất, làm đất, cuốc, cào, xáo (đất),
ủ hạt, tưới nước (cho cây cam).
+ Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ làm việc
rất khéo léo: đất mịn vồng mâm xôi, con nhẹ
nhàng đôi tay, nước rơi như mưa bay.
3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, - Bố của bạn rất vui vì nhận được thư con.
bố của bạn cảm thấy thế nào? Vì sao?
Bố mừng khi thấy con say sưa KC học,
chuyện trường (bố biết là con yêu trường lớp,
thích học hành), mừng khi thấy chữ con dần
ngay ngắn (bố biết là con chăm chỉ học tập
và tiến bộ thêm mỗi ngày).
4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là - “Điều bí mật” đó chính là những hạt cam
gì? “Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp mà bạn nhỏ đem về ươm mầm và muốn đem
như thế nào?
cho bố bất ngờ. / “Điều bí mật” là bài học
thực hành mà cô giáo (thầy giáo) giao cho
học sinh. /…
+ Kết quả: Những dự định của bạn nhỏ đã
trở thành hiện thực./ Bạn nhỏ đã biết trồng
cam, từ những việc như làm đất (cuốc đất,
cào đất, xáo đất), ủ hạt cho tới tưới nước cho
cam. Cây cam của bạn đã ra trái và bố của
bạn nhỏ đã rất ngạc nhiên, vui mừng, tự hào
về con.
5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm - Bạn nhỏ chăm học, chăm LĐ / yêu thích
gì đáng khen?
thực hành / biết đem những điều học được áp
dụng vào đời sống / giàu tình cảm, yêu bố /có
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
trách nhiệm với công việc/ …
H. Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài * Nội dung: Kể về việc một bạn HS thực
thơ nói về điều gì?
hành trải nghiệm sau bài học ở trường; niềm
vui của người cha khi thấy con chăm chỉ,
- GV nhận xét, gọi HS nhắc lại nội dung hứng thú và có nhiều tiến bộ trong học tập.
bài.
3. Luyện đọc nâng cao:
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
* 5HS đọc nối tiếp.
- HD đọc diễn cảm khổ cuối: “Giọng - HS theo dõi:
đọc vui tươi, nhẹ nhàng.
Thấm thoắt / năm năm trời//
- GV nhắc HS chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
Bố về, /cam đỏ ối.//
nhấn giọng các từ ngữ thể hiện tình cảm,
cảm xúc.
Con bứt / một trái ngon
Đặt nặng / lòng tay bố
Tươi /như Mặt Trời đỏ
Điều bí mật /của con...
- YCHS luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Luyện đọc cá nhân.
- Mời 1HS đọc diễn cảm trước lớp.
- 1 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Mời 2 HS thi đọc diễn cảm.
- 2 HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS.
4. Vận dụng trải nghiệm:
H. Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ - rút kinh nghiệm
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- 1 HS nêu nội dung.
- GDHS: Chăm chỉ học tập để hiểu kiến - Lắng nghe
thức một cách đầy đủ và chắc chắn; học
phải đi đôi với hành.
- Cho HS N.xét, đánh giá về tiết học.
- Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc
tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm
ở nhà.
- Hướng dẫn học sinh TỰ ĐỌC SÁCH
BÁO theo hướng dẫn của SGK/38.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài viết 1: Tả cây
cối /SGK tr.35.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................................................................................
==============================================
CHIỀU
MÔN: ĐẠO ĐỨC (TIẾT 5)
BÀI 2: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tỉnh, hoàn
cảnh, dân tộc) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Thể hiện được bằng lời nói, hành động và thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
- Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc.
* Năng lực chung:
- Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; thực hiện được các lời nói
và hành động tích cực với người khác trong giao tiếp, thể hiện thái độ tôn trọng sự khác
biệt của họ.
- Xử lí được các tình huống trong học tập và cuộc sống liên quan đến việc thể hiện được
sự tôn trọng người khác.
2. Phẩm chất :
- Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác biệt của
người khác; không phân biệt đối xử về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, VBT (nếu có).
- Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
- Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Đạo đức 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Cho hs chơi trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng?
Câu 1: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về
biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác?
A. Tâm thường xuyên từ chối tham gia các hoạt
động tập thể vì bạn bè hay nói những lời không
hay về hình thể của mình.
B. Mỗi lần bị các bạn trêu chọc vì vóc dáng nhỏ
bé, Tân đều được Phong đứng ra bênh vực.
C. Vân luôn tự ti vì các bạn chê mình bị ngọng và
không chơi cùng.
- HS giữ trật tự.
Câu 1 :
B. Mỗi lần bị các bạn trêu chọc vì vóc
dáng nhỏ bé, Tân đều được Phong đứng
ra bênh vực.
D. Vì Vân thích chơi violin nên bạn không ủng hộ
em gái chơi vì sợ ảnh hưởng đến học tập.
Câu 2: Đâu là điều cần phải tôn trọng khi đó là
điểm khác biệt của mọi người xung quanh?
A. Hành vi thiếu văn minh.
B. Hành vi gây rối trật tự công cộng.
C. Đặc điểm cá nhân.
D. Hành vi trái pháp luật.
- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Qua tiết 1, khi hiểu
rõ sự khác biệt và chấp nhận sự khác biệt của
người khác, chúng ta biết yêu thương, tôn trọng
lẫn nhau, nuôi dưỡng những mối quan hệ đẹp ở
lớp, trường, gia đình, hàng xóm láng
giềng,...Chúng ta cùng vào bài học “Em tôn trọng
sự khác biệt của người khác”.
( Tiết 2)
2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Đưa ra ý kiến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu
bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hoặc
không đồng tình với thái độ nào dưới đây? Vì
sao?
a. Luôn tôn trọng sở thích của người khác.
b. Luôn vui vẻ, hoà đồng khi tham gia các hoạt
động tập thể.
c. Không thích chơi với những bạn nói giọng địa
phương.
d. Phân biệt đối xử với những bạn có khiếm
khuyết về ngoại hình.
e. Luôn giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó
khăn.
g. Không phân biệt đối xử với người có màu da
hay dân tộc khác.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
Câu 2
C. Đặc điểm cá nhân.
- Hs lắng nghe.
- HS thảo luận N2- thực hiện vấn đáp.
( 1 bạn hỏi- 1 bạn đáp và nguọc lại.)
a. Đồng tình vì việc việc tôn trọng sở
thích cá nhân của người khác cũng
chính là tôn trọng điểm khác biệt trong
sở thích của mọi người.
b. Đồng tình vì việc tham gia các hoạt
động tập thể giúp chúng ta gắn kết, yêu
thương, tôn trọng sự khác biệt của các
mọi người để cùng nhau tạo ra một tập
thể đoàn kết.
c. Không đồng tình vì điều này thể hiện
sự phân biệt, thiếu tôn trọng sự khác
biệt về đặc điểm giọng nói của các
vùng miền khác nhau.
d. Không đồng tình vì việc phân biệt
đối xử với những bạn có khiếm khuyết
về ngoại hình là hành động không tôn
trọng sự khác biệt của người khác.
e. Đồng tình vì hành động giúp đỡ
những bạn có hoàn cảnh khó khăn
không chi thể hiện sự cảm thông, lòng
nhân ái mà còn thể hiện sự tôn trọng sự
khác biệt về hoàn cảnh.
g. Đồng tình vì không phân biệt đối xử
với người có màu da hay dân tộc khác
thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt của
mọi người.
thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Bài tập 2: Nhận xét các ý kiến
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 để nhận xét các - Hs thực hiện theo N4.
ý kiến các bạm trong nhóm.
Em hãy đưa ra nhận xét của mình trong các tình - Hs thục hiện – giải thích lí do.
huống sau đây và giải thích lí do của mình.
a. Đúng vì có lời nói, việc làm phân
biệt đối xử với người khác là không văn
minh.
b. Sai vì sự khác biệt về tính cách, thói
quen,...không đồng nghĩa với tính cách
nổi loạn, thói hư tật xấu. Nếu một
người có hành vi không đúng chuẩn
mực, ta cần góp ý, nhận xét người đó.
c. Đúng vì để tôn trọng sự khác biệt
của người khác cần có sự thống nhất từ
suy nghĩ, lời nói cho đến hành động.
d. Đúng vì việc tôn trọng sự khác biệt
của người khác sẽ nhận được sự tôn
trọng và yêu quý của mọi người.
e. Đồng ý vì việc tôn trọng sự khác biệt
giúp mọi người vui vẻ, đoàn kết và cuộc
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các sống trở nên phong phú, ý nghĩa hơn.
HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng - HS đóng vai- xử lí tình huống..
vai và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình
huống của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe,
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS: Hãy kể về một lần em không - HS thực hiện.
được người khác tôn trọng sự khác biệt. Khi đó,
em cảm thấy như thế nào? Em hãy rút ra bài học
từ câu chuyện của bản thân.
- GV gợi ý cho HS một số hình thức thể hiện:
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
+ Tình huống đó xảy ra vào lúc nào, khi nào?
+ Tình huống xảy ra thế nào?
- HS làm việc theo nhóm và tình huống
+ Em xử lí tình huống như thế nào?
được giao.
+ Em rút ra bài bài học gì cho bản thân?
- GV mời một số HS trình bày. HS khác lắng
nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Củng cố, dặn dò.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
+ Thể hiện được bằng lời nói, hành động và thái - HS lắng nghe, thực hiện.
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới
tính, hoàn cảnh, dân tộc
+ Đọc trước Bài 2: Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có)
==============================================
ÂM NHẠC
(Giáo viên chuyên dạy)
==============================================
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên dạy)
==============================================
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2024
MÔN: TOÁN – Tiết 22
BÀI: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số thập phân.
- Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các
phân số đó thành phần số thập phân.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách
Cánh Diều.
- HS: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…). SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu cầu - HS quan sát và lắng nghe luật chơi.
cầu HS viết các phân số có mẫu số là 10;
100; 1000;...
- GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo yêu cầu.
Bạn này trả lời xong sẽ chỉ một bạn khác
trả lời. Cứ tiếp tục nhưng vậy cho tới khi
nào giáo viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn
nào được chỉ định phải trả lời thật nhanh.
Bạn nào trả lời sai thì chịu phạt.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi, ghi
một số phân số HS tìm đúng lên bảng
- GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em có nhận
xét gì về mẫu số của các phân số vừa tìm?
- GV nhận xét, giới thiệu: Các phân số có
mẫu số là 10; 100; 1000;...gọi là các phân
số thập phân.
- GV khuyến khích học sinh viết thêm ví dụ
về các phân số thập phân rồi đọc cho bạn
nghe.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách đọc, viết
phân số thập phân.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về phân số
thập phân
2. Luyện tập
* Bài 1:- GV gọi HS nêu các yêu cầu bài
tập.
a) Đọc mỗi phân số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
b) Viết mỗi phân số thập phân.
c) Xếp các thẻ ghi phân số thập phân vào vị
trí thích hợp trên tia số.
- HS tham gia trò chơi.
- Các phân số đều có mẫu số là 10; 100;
1000;....
- HS lắng nghe.
- HS lấy thêm ví dụ về phân số thập phân.
- Học sinh nêu cách đọc, viết phân số thập
phân.
- HS lắng nghe.
Bài 1:- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập toán.
3
a) 10 : Ba phần mười.
14
100 : Mười bốn phần một trăm hay mười
bốn phần trăm.
723
1000 : Bảy trăm hai mươi ba phần một
nghìn hay bảy trăm hai mươi ba phần
nghìn.
2014
1000000 : Hai nghìn không trăm mười bốn
phần một triệu hay hai nghìn không trăm
mười bốn phần triệu.
5
b) Năm phần mười: 10
72
Bảy mươi hai phần trăm: 100
300
Ba trăm phần nghìn: 1000
9
Chín phần triệu: 1000000
c)
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm,
trong nhóm 4
nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ
kết quả sau khi hoàn thành bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành bài vào - 1 HS lên bảng làm bài.
PHT rồi tổ chức chữa bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
bảng.
- GV thống nhất kết quả đúng với cả lớp.
- HS cùng thống nhất kết quả.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi các bạn trả
câu hỏi liên quan đến bài tập để gọi bạn trả lời.
lời, qua đó giúp củng cố bài tập thông qua
trò chơi “Tôi hỏi, bạn trả lời”
Ví dụ:
+ Khi đọc các phân số thập phân ở phần a + Khi đọc các phân số thập phân ta đọc như
của bài tập, bạn đọc như thế nào?
các phân số thông thường: Đọc tử số trước
rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số
+ Khi viết các phân số thập phân, bạn viết + Khi viết các phân số thập phân, ta viết tử
như thế nào?
số trên gạch ngang, mẫu số viết dưới gạch
ngang.
+ Để điền các thẻ ghi phân số thập phân + Để điền các thẻ ghi phân số thập phân
vào vị trí thích hợp trên tia số, bạn làm như vào vị trí thích hợp trên tia số ta cần xác
thế nào?
định mỗi vạch phân số tương ứng với 1 số
rồi điền các phân số thập phân theo thứ tự
tăng dần.
- GV nhận xét, tổng kết bài tập.
* Bài 2:- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài Bà...
 





